TS luật Trần Hữu Huỳnh, Chủ tịch Trung tâm trọng tài quốc tế VN, khuyến cáo thời gian qua có nhiều hiệp hội tham gia vào vấn đề giá cả của DN, đặc biệt là ấn định giá. Đây là những hành vi hạn chế cạnh tranh, vi phạm quy định luật Cạnh tranh. "Về nguyên tắc Tuy nhiên, Apple khéo léo biến khu vực này thành một màn hình phụ, có thể thay đổi kích cỡ và hiển thị nhiều loại thông báo dưới dạng bong bóng mà không gây gián đoạn. Ví dụ, khi người dùng chuyển từ giao diện ứng dụng nghe nhạc về màn hình chính, Dynamic Island tự động kéo dài để hiển thị thêm hình ảnh bìa album ca khúc đang nghe. Trong nỗ lực tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, ngày 03/12/2004, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 và Luật này đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2005. - Kiểm soát các hành vi gây hạn chế cạnh tranh hoặc Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016 và thay thế Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận Ví dụ cạnh tranh không lành mạnh Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác. Mục lục bài viết Cạnh tranh không lành mạnh là gì? c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung A2zqj. Giữa các doanh nghiệp cùng bán một sản phẩm trên thị trường thì họ có thể cạnh tranh với nhau để thu lợi nhuận không? Nhằm hạn chế việc cạnh tranh không lành mạnh thì có hay không việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau? Hành vi cạnh tranh được pháp luật quy định ra sao? Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào? Trường hợp nào được miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không? Hành vi cạnh tranh được pháp luật quy định ra sao?Căn cứ tại Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh như sau"Điều 5. Quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh1. Doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Nhà nước bảo đảm quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh Hoạt động cạnh tranh được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, công bằng và lành mạnh, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng".Quy định tại Điều 8 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh như sau"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh1. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đâya Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;b Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;c Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;d Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh".Như vậy, doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh nhưng dựa theo nguyên tắc luật định, những hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp khác hoặc ảnh hưởng đến toàn xã hội sẽ chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào?Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào?Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về"Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh".Quy định tại Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm như sau"Điều 12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường".Do đó, nhằm tránh việc cạnh tranh không lành mạnh và gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường thì các doanh nghiệp có thể xem xét tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật cho phép trừ các trường hợp bị cấm quy định tại Điều 12 nêu trên.Trường hợp nào được miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không?Căn cứ tại Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau"Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đâya Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ;b Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế;c Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;d Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù được thực hiện theo quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của luật đó".Theo đó, Doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thuộc một trong những trường họp trên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định tại Điều 15 Luật Cạnh tranh 2018. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hạn chế cạnh tranh 1655 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Cạnh tranh là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp trên thị trường. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh không chỉ gây thiệt hại cho các doanh nghiệp mà còn thiệt hại cho môi trường kinh doanh tự do của một đất nước. Vì vậy, bài viết sẽ tìm hiểu về một hành vi cạnh tranh không lành mạnh thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Dưới góc độ pháp lý, thỏa thuận này là sự thống nhất ý chí từ hai chủ thể kinh doanh trở lên được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường. Thỏa thuận hạn chế này sẽ có một số đặc điểm sau đây Chủ thể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được pháp luật quy định phải là các chủ thể độc lập. Sự độc lập này phải về pháp lý tức là được pháp luật công nhận chủ thể này là một tổ chức, một pháp nhân độc lập và có quyền nghĩa vụ độc lập, tự chịu các trách nhiệm pháp lý và về cả việc chủ hoạt động nội bộ. Tức là chủ thể của hành vi này không phải là những người liên quan của nhau theo pháp luật doanh nghiệp; không cùng trong một tập đoàn kinh doanh, không cùng là thành viên của tổng công ty. Nói cách khác, các hoạt động nội bộ giữa các chi nhánh của công ty, giữa các công ty con của một tổng công ty, một tập đoàn kinh tế sẽ không được pháp luật cạnh tranh coi là thỏa thuận bởi về bản chất các chủ thể nói trên không có tính độc lập với nhau về hoạt động không tự chủ trong hoạt động. Thứ hai, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phải có sự thống nhất về ý chí giữa các bên tham gia thỏa thuận Nghĩa là có sự sự thống nhất ý chí về việc cùng hành động gây hạn chế cạnh tranh giữa các chủ thể tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Các thỏa thuận này thường là kết quả của sự đàm phán, thương lượng giữa các bên tham gia có liên quan đến việc gây hạn chế cạnh tranh trên một thị trường liên quan. Các hành vi này có thể được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau. Có thể là việc các bên gián tiếp đạt được một thỏa thuận thỏa thuận ngầm thông qua các nghị quyết, quyết định hay hành động chung của Hiệp hội mà các bên là thành viên; hoặc biểu hiện dưới dạng các cam kết tuân thủ hoặc cam kết đáp ứng yêu cầu do một hoặc một số bên đặt ra. Vì thế có nhiều trường hợp các doanh nghiệp khi bị phạt vi phạm thỏa thuận thì mới nhận ra thỏa thuận của mình là trái pháp luật. Thứ ba, về nội dung Các thỏa thuận hạn chế về cạnh tranh sẽ thường tập trung vào các yếu tố cơ bản của quan hệ thị trường mà các doanh nghiệp đang cạnh tranh nhau như giá, thị trường, trình độ kỹ thuật, công nghệ, điều kiện ký kết hợp đồng và nội dung của hợp đồng. Thực tế, các thỏa thuận đều được tồn tại dưới hình thức các thỏa thuận kinh doanh nên để xem xét phân định thì phải dựa vào nội dung của thỏa thuận trong thực tế có thể gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường hay không. Thứ tư, hậu quả của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Các thỏa thuận này sẽ dẫn đến làm giảm, sai lệch và cản trở cạnh tranh trên thị trường. Đây là đặc điểm chung của các hành vi hạn chế canh tranh. Pháp luật cạnh tranh với mục đích là bảo vệ, tạo môi trường canh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức phát triển hoạt động thương mại, chính vì lẽ đó, các thỏa thuận nhằm xóa bỏ cạnh tranh trên thị trường gây ảnh hưởng đến các chủ thể không tham gia thoả thuận, lẫn người trực tiếp sử dụng sản phẩm trên thị trường bị hạn chế canh tranh. Như vậy một thỏa thuận có các đặc điểm trên là một thỏa thuận và có thể bị pháp luật cạnh tranh cấm vì đã xâm phạm đến môi trường cạnh tranh lành mạnh và lợi ích của các chủ thể kinh doanh khác trên thị trường. Có nhiều chủ thể kinh doanh không nhận thức được hành vi của mình là trái với pháp luật cạnh tranh và dẫn đến tình trạng bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi của mình. Chính vì lẽ đó, các chủ thể kinh doanh cần lưu ý về vấn đề này trên thực tế. Câu hỏi thường gặp TRẢ LỜI Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau 1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây a Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; b Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ. 6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. 7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng. TRẢ LỜI Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S Có thể khái quát việc nộp đơn như sau 1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Hồ sơ gồm - GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN - MẪU ĐƠN 10 MẪU 8X8 CM 2. TỰ NỘP ĐƠN CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm; Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu; Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH NHÃN HIỆU TẬP THỂ 1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận; 2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng hoặc đặc thù của sản phẩm mang nhãn hiệu nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý; 3. Bản đồ xác định lãnh thổ nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm. 4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm; 5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu; 6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận Trả lời - Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%. Link tra cứu miễn phí - Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất. LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline +84 972 817 699 PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ VNĐ / LẦN TRA CỨU Trả lời CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU 1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau - Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn. - Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1. Lưu ý Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội. 2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline +84 972 817 699 PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ VNĐ / LẦN TRA CỨU → Trả lời Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau - Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng; - Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ; - Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn - Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng; Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật. Trả lời THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau ” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”. Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ. Trả lời NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận. Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

ví dụ về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh