2. Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defining relative clauses): là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.
Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. Ví dụ: - Knock on the door that is red. (Hãy gõ vào cánh cửa màu đỏ ấy - Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu đỏ mà thôi.)
Dùng mệnh đề quan hệ không giới hạn trong các trường hợp sau: - Danh từ riêng (Proper noun) - Tính từ sở hữu + N (my teacher, my friends) Tính từ chỉ định: this, that, these, those * Lưu ý: - Mệnh đề quan hệ không giới hạn được ngăn với mệnh đề chính bằng dấu phẩy - Dùng mệnh đề quan hệ trong các cụm từ chỉ số lượng:
c. Mệnh đề quan hệ nối tiếp ("which" thay cho cả mệnh đề đứng trước). Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợp này chỉ dùng đại từ quan hệ "which" và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề. Mệnh đề đó luôn đứng ở cuối câu. Ví dụ: He went to work late, which surprises me ( Anh ấy đã đi làm muộn, điều này làm tôi ngạc nhiên ).
Mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy và được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định. Ví dụ: The boy who is wearing a blue T shirt is my little brother. (Cậu bé mặc áo phông màu xanh là em trai tôi.) ⇒ Nếu không sử dụng mệnh đề "who is wearing a blue T shirt" thì người nghe sẽ rất khó để xác định cậu bé nào là em trai của bạn.
Nhầm lẫn khi sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ. Các bạn nên chú ý việc dùng dấu phẩy khi sử dụng mệnh đề quan hệ. Dấu phẩy được sử dụng để ngăn cách mệnh đề không xác định ra khỏi phần còn lại của câu. Cụ thể hơn, khi danh từ được thay thế đã
Dotg. Trong bài viết này The IELTS Workshop TIW sẽ giải thích một cách chi tiết sự khác biệt và cách sử dụng mệnh đề quan hệ xác định và không xác định defining and non-defning relative clauses cả trong văn nói và văn viết. Cùng tìm hiểu nhé. Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định có gì khác biệt? Các ví dụ trong bài viết này được tham khảo từ trang web Cambridge Dictionary. Trước khi tìm hiểu nội dung này, bạn cần hiểu rõ kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ relative clause. Trong các ví dụ trong bài viết, mệnh đề quan hệ được in đậm và đối tượng cần làm rõ hoặc được thêm thông tin được gạch đề quan hệ xác định Defining relative clauses Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để cung cấp thông tin cần thiết nhằm làm rõ ai hoặc cái gì đang được nói đến. Nếu không có thông tin này, chúng ta không thể hiểu được đối tượng đang được nói đến là gì. They’re the people who want to buy our are some cells which have been should give the money to somebody who they think needs the treatment now playing a woman whose son was killed in the First World các ví dụ trên, các mệnh đề quan hệ in đậm đều không thể bị lược bỏ vì nếu bỏ chúng đi thì câu sẽ không có nghĩa hoặc không rõ ta thường dùng các đại từ quan hệ relative pronoun who, whom, whose, which, that để bắt đầu một mệnh đề quan hệ xác định. Mệnh đề quan hệ xác định thường đứng ngay sau danh từ mà nó mô văn nói, người ta thường dùng that thay cho whom, who, hoặc whichThey’re the people that want to buy our are some cells that have been từ quan hệ có thể được lược bỏ khi nó là tân ngữ object của động từ verbThey’re the people she met at Jon’s are some cells the researcher has văn viết, không dùng dấu phẩy với mệnh đề quan hệ xác đề quan hệ không xác định Non-defining relative clausesMệnh đề quan hệ không xác định dùng để cung cấp thông tin thêm cho người, sự vật, sự việc đang được nói đến. Thông tin thêm này có thể được lược bỏ mà không làm ảnh hưởng đến việc hiểu người, sự vật, sự việc đang được nói who I work with, is doing the London marathon this use the testing kit for regular screening for lung and stomach cancers, which account for 70% of cancers treated in the western who has worked in Brussels and London ever since leaving Edinburgh, will be starting a teaching course in the sử dụngLuôn dùng các đại từ quan hệ who, whom, whose, which để bắt đầu một mệnh đề quan hệ không xác địnhKhông dùng that để bắt đầu một mệnh đề quan hệ không xác who scored three goals in the first game, was the only player to perform Allen, that scored three goals in the first game, was the only player to perform văn viết, bắt buộc dùng dấu phẩy để bắt đầu và kết thúc mệnh đề quan hệ không xác who is English-born with Irish parents, replaces Neil Francis, whose injury forced him to withdraw last văn nói, chúng ta cần ngừng pause trước và sau mệnh đề quan hệ không xác American firms PAUSE which typically supply all three big American car makers PAUSE Japanese ones traditionally work exclusively with one maker. formalAnd this woman PAUSE who I’d never met before PAUSE came up and spoke to me. informalTác giả Thầy Quang Đức – Giáo viên tại The IELTS Workshop Tạm kết Khi hiểu rõ kiến thức về mệnh đề quan hệ. Bạn có thể dễ dàng hơn trong việc phân biệt và sử dụng mệnh đề quan hệ xác định và không xác định. Ngoài ra, để sở hữu thêm những kiến thức về grammar khác, đừng quên đọc thêm tại chuyên mục Ngữ pháp của TIW bạn nhé. >>> Xem thêm Khám phá cách làm dạng bài trật tự từ trong tiếng Anh
Tiếng Anh là môn thi bắt buộc trong kỳ thi THPT Quốc Gia. Do đó, để đạt được điểm số như mong muốn, các em cần nắm chắc kiến thức cơ bản, và một trong số đó là kiến thức về câu hỏi đuôi. Cùng VUIHOC tham khảo lại phần kiến thức này và tham khảo các dạng bài luyện tập nhé! 1. Câu hỏi đuôi là gì? Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất đặc biệt trong tiếng Anh, là một dạng mệnh đề đi kèm có thêm câu hỏi ngắn ở đuôi, phần đuôi ngăn cách với vế chính trong câu bằng dấu phẩy. Ví dụ Minh speaks English, doesn’t he? Your father isn’t a doctor, isn’t he? Tác dụng Câu hỏi đuôi dùng để xác nhận lại thông tin là đúng hoặc sai. Câu hỏi đuôi mang nghĩa như Is that right? Do you agree? trong tiếng Anh. Cấu trúc Mệnh đề trước dấu phẩy, chính là mệnh đề chính, có thể ở cả 2 thể khẳng định và phủ định. Cộng thêm phần đuôi nghi vấn ở đằng sau là có một câu hỏi đuôi. Chú ý – Bắt buộc phải viết tắt ở phần câu hỏi đuôi. – Xuống giọng ở cuối câu hỏi thì là người hỏi đang tìm sự đồng tình chứ không phải thực sự đang hỏi. – Còn nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe. 2. Cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng Anh Hỏi để lấy thông tin Khi đó, ta sẽ coi câu hỏi đuôi như một câu nghi vấn và lên giọng ở cuối câu. Người trả lời cũng trả lời tương tự như với một câu nghi vấn thông thường, sẽ trả lời Yes/ No nhưng đi kèm thêm mệnh đề chứa thông tin khác. Ví dụ Jack went to the party last week, didn’t he? = Did Jack go to the party last week? Yes, Jack went to the party last week. hoặc No, Jack did not go to the party last week. Hỏi để xác nhận thông tin Với trường hợp này, ta đơn giản đặt câu hỏi để chờ người nghe đồng tình với ý kiến của mình, khi đó người hỏi sẽ xuống giọng ở cuối câu. Trong câu trả lời thì Yes/ No tương ứng với mệnh đề chính. Ví dụ VD1 Linh’s picture is so beautiful, isn’t it? Yes, it is. VD2 Our bus isn’t coming, is it? No, it isn’t Đăng ký ngay để được các thầy cô ôn tập và lên lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT sớm phù hợp với bản thân 3. Cấu trúc câu hỏi đuôi Câu hỏi đuôi các thì hiện tại Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn sẽ dùng cấu trúc này Động từ To be Vế Mệnh đề khẳng định aren’t I Vế Mệnh đề khẳng định isn’t/ aren’t + S? Mệnh đề phủ định, are/is/am + S? – I am right about that issue, aren’t I? – You are always my good friend, aren’t you? – Minh is staying at home, isn’t he? – This LV bag isn’t yours, is it? – You are not doing your Math Homework, are you? Động từ thường Vế Mệnh đề khẳng định, don’t/doesn’t + S? Vế Mệnh đề phủ định, do/ does + S? – You play this incredible video game, don’t you? – Hung likes eating KFC, doesn’t he? – They don’t want to do this difficult task, do they? –This task doesn’t work, does it? Câu hỏi đuôi các thì quá khứ Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn sẽ dùng cấu trúc này Động từ To be Mệnh đề khẳng định, didn’t + S? Mệnh đề phủ định, did + S? – We were young at that age, weren’t we? – Phu was studying at 10pm yesterday, wasn’t he? – I wasn’t wrong when I said that, was I? – My parents weren’t sleeping at that time, were they? Động từ thường Vế Mệnh đề khẳng định, didn’t + S? Vế Mệnh đề phủ định, did + S? – We finished our marketing project, didn’t we? – Mary ate spaghetti, did she? – I didn’t know that problem, did I? – You didn’t trust me when I said that, did you? Câu hỏi đuôi các thì tương lai Mệnh đề khẳng định, won’t + S? Mệnh đề phủ định, will + S? We will attend the video game tomorrow, won’t we? You won’t go to New York, will you? Câu hỏi đuôi các thì hoàn thành Vế Mệnh đề khẳng định, haven’t/hasn’t/hadn’t + S? Vế Mệnh đề phủ định, have/has/had + S? – You have studied Spain for 5 years, haven’t you? – Minh has lived here since2002, hasn’t he? – Mary had lived in Hanoi before moving to HCM, hadn’t she? – Mai’s father hasn’t been to Amsterdam, has he? – I hadn’t finished my dinner before going out with friends, had I? PAS VUIHOC – GIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT ⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+ ⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích ⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô ⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi ⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề ⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập Đăng ký học thử miễn phí ngay!! 4. Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt Câu hỏi đuôi với let's Mệnh đề chính sẽ bắt đầu bằng Let’s’ và phần câu hỏi đuôi sẽ là shall we’. Ví dụ It’s awesome today. Let’s go swimming, shall we? Câu hỏi đuôi với must Có nhiều cách dùng must với câu hỏi đuôi tùy vào từng trường hợp. TH1 Must chỉ sự cần thiết => dùng needn’t Ví dụ My student must study hard, needn’t they? TH2 Must chỉ sự cấm đoán => dùng must Ví dụ You mustn’t come late at that speical event, must you ? TH3 Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại => dựa vào động từ theo sau must Ví dụ Minh must be a very intelligent student, isn’t he? TH4 Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ dùng theo công thức must have +P2 => dùng là have/has Ví dụ You must have stolen my pen, haven’t you? Câu hỏi đuôi với have to Với động từ have to/have/has thì sẽ sử dụng trợ động từ did/do/does ở phần câu hỏi đuôi Ví dụ Lien has to go home, doesn’t she Phu had to go to school yesterday, didn’t he? Câu hỏi đuôi của i am Không dùng phần đuôi am I not mà dùng aren’t Ví dụ I am right about that opinion, aren’t I? Đối với câu mệnh lệnh Phần câu hỏi đuôi sẽ là will you Ví dụ Do you sit down and drink tea, will you? Don’t make noisy music, will you? Câu hỏi đuôi với everyone, everybody, anybody, anyone Ta sẽ sử dụng chủ ngữ là they cho phần câu hỏi đuôi Ví dụ Someone has see him taking the expensive staff, aren’t they? Câu hỏi đuôi nobody, nothing, no one Với những từ này, phần ở câu hỏi đuôi sẽ để ở thể khẳng định. Ví dụ Nobody can do this exercise, do they? Câu hỏi đuôi never, seldom, hardly, little, few Câu chứa các trạng từ phủ định như trên thì phần câu hỏi đuôi sẽ vẫn ở dạng khẳng định. Ví dụ Linh hardly eats bread, does she? Câu hỏi đuôi với I think Mệnh đề phụ là phần được dùng ở câu hỏi đuôi. Khi chia theo mệnh đề phụ, ta áp dụng các quy tắc câu hỏi đuôi như bình thường. Lưu ý Các động từ này ở dạng phủ định thì phần câu hỏi đuôi sẽ chia ở dạng khẳng định. Mệnh đề phụ có chủ ngữ ở phần câu hỏi đuôi. Ví dụ I think fairy tales exist, don’t they? I don’t think Mai can do it, can’t she? Câu hỏi đuôi của had better, would rather Ta sẽ coi HAD, WOULD là trợ động từ và chia phần câu hỏi đuôi như bình thường. Ví dụ Minh had better go to school early, didn't he? Our brothers would rather play video games, wouldn’t they? Câu hỏi đuôi used to Chia như một động từ chia ở thì quá khứ. Động từ did được dùng ở câu hỏi đuôi tương ứng Ví dụ Linh used to live here, didn’t she? Câu hỏi đuôi dạng đặc biệt với one Phần câu hỏi đuôi sẽ có chủ ngữ là one Ví dụ One can play my favorite song, can’t you? 5. Một số bài tập câu hỏi đuôi từ cơ bản đến nâng cao có đáp án Bài tập 1 Our boss likes Linh - the new employee, _? female boss Minh’s younger sister would rather go out to have a picnic on weekends, _? My brothers must complete that task today, _? Jack wishes to leave early, _? My parents don’t like working overtime, _? Turn down the volume of the radio right now, _? I don’t think Minh will believe you, _? You missed another deadline of Math yesterday, _? This morning, that man in the store must have stolen your wallet, _? Jane’s crush won’t come to the party, _? male crush Đáp án Does she Wouldn’t she Musn’t they May he Do they Can you Won’t he Didn’t you Didn’t he Will he Bài 2 Viết thêm tag câu hỏi đuôi cho các câu My classmates aren’t late,_? Linh doesn’t have any children,_? Huong wasn’t at home yesterday,_? Anna’s friends didn’t go out last Sunday,_? You weren’t sleeping at Jack’s house,_? Linda hasn’t eaten all the cake,_? My friends and I hadn’t been to London before,_? Minh and his parents won’t be late,_? So I can’t speak Arabic,_? Lan’s grandparents mustn’t come early,_? Đáp án are they? Does she? Was she? Did they? were you? has she? had we? Will they? Can she? must they? Nắm trọn bí kịp đạt 9+ thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh ngay!!! Sau bài viết này, hy vọng các em đã nắm chắc được ngữ pháp phần câu hỏi đuôi. Để có thêm nhiều kiến thức hay, các em có thể truy cập ngay để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ để có được kiến thức tốt nhất chuẩn bị cho kỳ thi đại học sắp tới nhé!
dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ