Trước mong muốn của công nhân, 11 doanh nghiệp ở Bình Dương đã xây dựng nhà trẻ cho con công nhân mình. Điển hình như Công ty TNHH Shyang Hung Cheng, Công ty TNHH Yazaki EDS Việt Nam, Tổng Công ty Sản xuất-xuất nhập khẩu Bình Dương…. Qua khảo sát của Liên đoàn Lao động tỉnh Tài liệu điều tra cho thấy bà Giang là người chỉ đạo cho Công ty Minh Quang vay vốn, ký các hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và các hồ sơ thế chấp tài sản của Công ty Minh Quang và các công ty con; chỉ đạo nhân viên dưới quyền ký các hợp đồng thuê kho 3 bên, ký các TẶNG PHẦN MỀM DỰ TOÁN G8 CHO CÁC SỞ TRÊN TOÀN QUỐC. Nhằm tạo điều kiện cho việc thẩm định dự toán được thuận tiện và dễ dàng hơn, hiện nay công ty Hoàng Hà có chương trình ' Tặng 2 phần mềm Dự toán G8 ' cho tất cả các Sở trên cả nước như Sở Xây dựng, Giao Công văn số 4827/TCT-CS ngày 12/11/2020 của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế nhà thầu trong trường hợp thuê công ty tư vấn luật nước ngoài mà Công ty Luật có trụ sở ở nước ngoài nhận được từ việc cung cấp các dịch vụ nêu trên do Công ty tại Việt Nam chi trả Ông Sơn dẫn lại thông tin của Cơ quan CSĐT Bộ Công an cho thấy Công ty Việt Á sau 17 tháng được Bộ Y tế cấp phép (từ tháng 4/2020 đến hết năm 2021) chỉ bán kit xét nghiệm cho CDC và cơ sở y tế cũng đã đạt doanh thu gần 4.000 tỉ đồng. Liên quan đến dư luận đặt câu hỏi Nghị quyết HĐQT Đầu tư hạ tầng giao thông Đèo Cả ( HoSE: HHV) vừa thông qua việc chào bán 267,4 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1, tức cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu có quyền mua một cổ phiếu mới. Giá bán là 10.000 đồng/cp. Thời gian đăng ký mua và ITBe. Tôi đang làm việc trong Tổng công ty thiết kế & thi công hạ tầng – là công ty mẹ của công ty A. Vừa qua Tổng công ty chúng tôi đã trúng gói thầu xây dựng ở tỉnh Hưng Yên. Do khối lượng công việc khá nhiều nên công ty tôi dự định giao lại một số công việc trong gói thầu cho công ty A . Xin hỏi công ty mẹ có được ký hợp đồng giao một phần công việc trong gói thầu cho công ty con không? Ảnh minh họa Internet Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Sao Việt. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi tư vấn như sau Hiện nay, Luật Doanh nghiệp hiện hành không cấm hay hạn chế việc công ty mẹ và công ty con thực hiện giao kết hợp đồng; tuy nhiên hợp đồng giữa hai bên phải được thiết lập và thực hiện như hai chủ thể pháp lý độc lập với nhau. Xem thêm tại Công ty mẹ và công ty con có thể ký kết hợp đồng với nhau hay không? Đồng thời, căn cứ Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định “trường hợp bên nhận thầu là tập đoàn, tổng công ty khi thực hiện hợp đồng xây dựng có thể giao trực tiếp cho các đơn vị thành viên của mình nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực của từng thành viên và phải được bên giao thầu chấp thuận trước”. Do đó, Tổng công ty của bạn hoàn toàn có thể ký hợp đồng giao việc trong gói thầu cho công ty con – đơn vị thành viên của mình, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện Công khai Minh bạch Phù hợp với năng lực của thành viên Được bên giao thầu chấp thuận trước Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật - CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT - "Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật" TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6243 Địa chỉ tư vấn trực tiếp Số 525B Lạc Long Quân, P. Xuân La, Q. Tây Hồ, Hà Nội Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email congtyluatsaoviet Tìm hiểu những nội dung về hoạt động giữa công ty mẹ và công ty con theo quy định hiện nay khi thực hiện giao dịch mua bán hay ký kết hợp động? Việt Luật giải đáp pháp lý về nội dung này chi tiết và cụ thể như sau Công ty mẹ và công ty con có cần phải ký hợp đồng khi tiến hành giao dịch mua bán?Đặc điểm của tổ hợp công ty mẹ – công ty con Công ty mẹ và công ty con có cần phải ký hợp đồng khi tiến hành giao dịch mua bán? Câu hỏi pháp lý vấn đề này Giữa công ty mẹ và công ty con có phải ký kết hợp đồng khi tiến hành giao dịch mua bán hay không? Căn cứ pháp lý quy định về vấn đề trên? Cơ sở pháp lý tìm hiểu Luật doanh nghiệp 2020 Luật thương mại 2005 Bộ luật dân sự 2015 Giải đáp pháp lý nội dung cụ thể này. Luật doanh nghiệp 2014 có quy định “Điều 190. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con 1. Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập. 3. Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó. 4. Người quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về các thiệt hại đó. 5. Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 1% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con đòi công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con. 6. Trường hợp hoạt động kinh doanh như quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi đó phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng đó cho công ty con bị thiệt hại.” Theo đó, khi thiết lập, thực hiện các giao dịch, hợp đồng, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là bình đẳng và độc lập như các chủ thể pháp lý độc lập khác. Hiện nay không văn bản nào quy định giao dịch mua bán hàng hóa phải bắt buộc theo hình thức hợp đồng. Theo quy định của Luật dân sự 2015, giao dịch có thể bằng hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương. Đồng thời, Luật thương mại 2015 cũng có quy định “Điều thức hợp đồng mua bán hàng hóa 1. Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.” >>> Do đó, giao dịch mua bán hàng hóa giữa công ty mẹ và công ty con có thể xác lập bằng hình thức lời nói, văn bản, hoặc hành vi cụ thể. >>>> Để bạn hiểu rõ hơn về mô hình hoạt động công ty mẹ và công ty con, chúng tôi có trích dẫn một số nội dung phân tích về vấn đề này như sau “Công ty mẹ – công ty con” là khái niệm dùng để chỉ một tổ hợp các công ty có mối quan hệ với nhau về sở hữu, độc lập về mặt pháp lý và chịu sự kiểm soát chung của một công ty có vai trò trung tâm quyền lực, nắm giữ quyền chi phối các công ty còn lại trong tổ hợp. – Nói đến tổ hợp công ty mẹ – công ty con là nói đến cấu trúc bên trong liên kết các thành tố cấu thành thực thể ấy. Mối quan hệ giữa công ty mẹ – công ty con là mối liên kết bên trong giữa chúng trong đó nhấn mạnh đến liên kết cứng, tức liên kết trên cơ sở chủ yếu là việc nắm giữ vốn giữa các công ty. – Thông qua đầu tư vốn dưới dạng quyền sở hữu cổ phần hay phần vốn góp của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền chi phối về mặt tổ chức cũng như hoạt động của các công ty khác trong tổ hợp. Tuy nhiên, vốn đầu tư chỉ là điều kiện cần mà chưa đủ. Những công ty dù có vốn đầu tư của công ty mẹ song không bị công ty mẹ không nắm quyền chi phối thì không phải là công ty con. Như vậy, để trở thành công ty mẹ của công ty khác thì phải có hai điều kiện đó là có vốn đầu tư vào công ty đó và nắm quyền chi phối công ty đó. Thứ nhất, về cơ sở hình thành Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập trên cơ sở sở nắm giữ vốn. Theo đó, công ty mẹ nắm giữ toàn bộ hoặc nắm giữ một phần vốn góp đủ để chi phối công ty con. Tùy theo pháp luật của mỗi nước và Điều lệ của từng công ty quy định mà mức chi phối được thể hiện ở tỷ lệ vốn góp. Thông thường, công ty mẹ chiếm từ 50% trở lên vốn góp của công ty con. Tuy nhiên, có trường hợp vẫn được coi là công ty mẹ mặc dù vốn góp dưới 50% tùy thuộc vào Điều lệ công ty quy định. Thứ hai, về cách thức hình thành – Một là, hình thành một cách tự nhiên, bằng con đường dài, vững chắc như ở Mỹ hay các nước châu Âu. Theo đó thì nó có thể Phát triển nội sinh do công ty mẹ tự phát triển lớn mạnh với việc hình thành các chi nhánh, đơn vị, công ty trực thuộc của mình; hoặc phát triển ngoại sinh thông qua việc công ty mẹ tiến hành thực hiện việc tập trung kinh tế như sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp khác hoặc liên kết kinh tế liên doanh, liên kết với doanh nghiệp khác nhằm tích tụ vốn, nâng cao vị thế, tăng cường khả năng cạnh tranh và tạo ra nhiều lợi ích nhất. Nói chung, bằng phương thức tự nhiên thì điều kiện đặt ra là chỉ cần có một công ty đủ mạnh để trở thành công ty mẹ mà không cần đến một quyết định hành chính, dựa trên ý muốn chủ quan của Nhà nước hay một yêu cầu quản lý duy ý chí, vì vậy tổ hợp công ty mẹ – công ty con cũng sẽ tan rã cùng với sự chấm dứt hoạt động của công ty mẹ; – Hai là, tổ hợp công ty mẹ – công ty con được hình thành khi nền kinh tế tồn tại những điều kiện và trong trạng thái nhất định mà Nhà nước cảm thấy sự ra đời hay việc đẩy mạnh phát triển tổ hợp công ty mẹ – công ty con sẽ mang đến những cơ hội, biến chuyển khả quan hay giải quyết được mặt khó khăn nào đó cho nền kinh tế. Ở đó, Nhà nước, có thể bằng quyết định hành chính, hoặc bằng sự dẫn dắt của mình với việc xây dựng khung pháp lý, các thể chế, chính sách để thúc đẩy tổ hợp công ty mẹ – công ty con phát triển nhanh, bền vững, trở thành những trụ cột trong nền kinh tế. Điển hình của phương thức hình thành này là ở các nền kinh tế châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc… Thứ ba, về liên kết trong tổ hợp công ty mẹ – công ty con – Liên kết trong nhóm công ty có thể là liên kết ngang, liên kết dọc hoặc liên kết hỗn hợp. Liên kết ngang là liên kết của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành nghề hay thị trường. Liên kết dọc là liên kết giữa các công ty trong đó mỗi công ty giữ một vai trò quan trọng trong dây chuyền của quá trình nghiên cứu, sản xuất mà mỗi công ty đảm nhận một hoặc một số công đoạn nhất định. Liên kết hỗn hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, là sự liên kết giữa các công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ở nhiều thị trường khác nhau. – Liên kết giữa các công ty trong nhóm có thể là liên kết cứng tức là liên kết được thực hiện thông qua mối quan hệ về vốn. Bên cạnh đó còn có liên kết mềm tức là việc liên kết thông qua các hợp đồng hợp tác, liên kết về khoa học kĩ thuật, công nghệ, sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu phát triển, hay mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Thông thường liên kết cứng có mức độ chặt chẽ hơn liên kết mềm và chúng là liên kết có vai trò quyết định giữa các công ty trong tổ hợp. Ngoài ra, mức độ chặt chẽ của các liên kết này còn phụ thuộc vào mức độ chi phối của công ty mẹ với các công ty con hoặc phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận giữa các công ty – Không khó để nhận thấy, thông qua sở hữu vốn quyền chi phối của công ty mẹ với công ty con được thực hiện một cách dứt khoát và hiệu quả nhất. Do đó, liên kết trên cơ sở sở hữu vốn giữ giữa công ty mẹ – công ty con ngày càng giữ vai trò chủ đạo. Bên cạnh đó, liên kết thông qua ngành kinh tế kĩ thuật đã dần trở nên mờ nhạt trong khi liên kết hỗn hợp đa ngành, đa lĩnh vực ngày càng được ưa chuộng. Có thể thấy điều này ngay tại Việt Nam, để thử sức với các lĩnh vực đầu tư mới, để phân tán hay hạn chế rủi ro trong kinh doanh… Các công ty con được thành lập với lĩnh vực hoạt động đa dạng và rộng khắp. Thậm chí, ngay cả trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Bộ Tài chính cho biết tính đến cuối năm 2007, tổng giá trị đầu tư ra ngoài các lĩnh vực kinh doanh chính của 70 tập đoàn, tổng công ty Nhà nước là gần tỉ đồng, trong đó đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bất động sản là hơn tỉ đồng. Thứ tư, về tư cách pháp lý của mỗi công ty trong tổ hợp – Tổ hợp công ty mẹ – công ty con không phải là một thực thể pháp lý mà là một tập hợp các công ty, trong đó có một công ty mẹ và có một hoặc một số công ty con. Mỗi công ty là một pháp nhân độc lập có tài sản riêng, có bộ máy điều hành quản lý riêng và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản của mình. Tổ hợp trên không phải là một pháp nhân và nó không chịu trách nhiệm trước pháp luật hay buộc phải có nghĩa vụ với bên thứ ba với tư cách nhóm. Công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập. – Nếu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn thì công ty mẹ chỉ chịu trách nhiệm đối với phần vốn góp hay cổ phần của mình. Tuy nhiên, chúng có lợi ích liên quan nhất định với nhau và do trong mối quan hệ công ty mẹ có tính chất chi phối các quyết định của công ty con, nên luật pháp nhiều nước bắt buộc công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về những ảnh hưởng của công ty mẹ đối với công ty con. Chẳng hạn như trường hợp phá hạn trách nhiệm, khi đại diện của công ty mẹ tại công ty con hành xử không có sự rõ ràng minh bạch giữa công việc của công ty và công việc của cá nhân; hoặc chi phối, kiểm soát, điều hành công ty vào các hoạt động bất hợp pháp gây thiệt hại cho người khác; hoặc lợi dụng hình thức chịu trách nhiệm hữu hạn của công ty để tìm cách chia nhỏ vốn nhằm mục đích lừa đảo. Thứ năm, về quyền chi phối của công ty mẹ đối với công ty con Công ty mẹ nắm giữ quyền chi phối, kiểm soát công ty con. Quyền kiểm soát, chi phối là quyền quyết định đối với nhân sự chủ chốt, tổ chức quản lý, thị trường và các quyết định quản lý quan trọng của công ty khác hoặc sử dụng quyền biểu quyết của mình với tư cách là một cổ đông, bên góp vốn, tác động đến việc thông qua hoặc không thông qua các quyết định quan trọng của công ty mà mình có vốn cổ phần, vốn góp chi phối. Trên đây là những nội dung tư vấn Việt Luật về vấn đề xung quanh hoạt động của công ty mẹ và công ty con, những vướng mắc chưa giải đáp ở đây quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với tổng đài tư vấn 24/7 Hotline 0965 999 345 / Điện thoại – 02436 856 856 Ủy quyền công ty con thi công xây dựng diễn ra khá phổ biến hiện nay và các tranh chấp về hợp đồng xây dựng ngày càng trở nên phức tạp. Việc phê duyệt ủy quyền được phép xây dựng như vậy phù hợp trong trường hợp nào? Long Phan PMT sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây. Công trình thi công đang tiếp tục thực hiện thông qua ủy quyền >>> Xem thêm Giải quyết tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng Mục LụcQuy định về hợp đồng thi công xây dựng?Hợp đồng xây dựng là gì?Nguyên tắc ký kết hợp đồngNguyên tắc thực hiện hợp đồngCông ty mẹ ủy quyền cho công ty con ký hợp đồng như thế nào?Công ty con có được coi là thầu phụ không?Công ty con có được coi là thầu phụ không?Chuyển nhượng thầu cho công ty con được không? Quy định về hợp đồng thi công xây dựng? Hợp đồng xây dựng là gì? Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, thì Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Có nhiều loại hợp đồng xây dựng khác nhau bao gồm cả hợp đồng thi công. Nguyên tắc ký kết hợp đồng Theo khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 quy định, gồm các nguyên tắc sau Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu nếu có vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng Khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 quy định bao gồm các nguyên tắc sau Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác; Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật; Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. Lưu ý Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng là TIẾNG VIỆT. Trường hợp có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật. Khoản 4, 5 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 Ký kết hợp đồng ủy quyền giữa doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp >>> Xem thêmMẫu phụ lục hợp đồng xây dựng Công ty mẹ ủy quyền cho công ty con ký hợp đồng như thế nào? Theo khoản 2 Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, thì Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập. Như vậy về nguyên tắc giữa Công ty mẹ và Công ty con mà phát sinh Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa Công ty mẹ và Công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập. Trong trường hợp này nếu Công ty mẹ ủy quyền cho Công ty con thực hiện hợp đồng thi công xây dựng thì phải tuân thủ các quy định pháp luật dân sự về ủy quyền như Thẩm quyền ủy quyền, nội dung ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Như vậy, công ty được quyền ủy quyền cho giám đốc công ty con thực hiện hợp đồng đã thỏa thuận giữa bên mời thầu chủ đầu tư và bên dự thầu. Trong trường hợp này, công ty đã ký hợp đồng với chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng. Công ty con có được coi là thầu phụ không? Nhà thầu chính và nhà thầu phụ cùng thực hiện công trình xây dựng >>> Xem thêmMẫu giấy ủy quyền công ty Công ty con có được coi là thầu phụ không? Tại khoản 36 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 đã ghi nhận, “nhà thầu phụ” là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Như vậy, “nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất trong HSDT; ký Hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong HSDT được chủ đầu tư chấp thuận. Theo quy định tại khoản 2 Điều 196 Luật Doanh Nghiệp 2020, Công ty mẹ và Công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh độc lập. Do đó, công ty con nếu được ghi là nhà thầu phụ thì phải được sự đồng ý của Công ty mẹ và chỉ hỗ trợ cùng Công ty mẹ thực hiện, ký hợp đồng với Công ty mẹ, mà không thể ký trực tiếp với Chủ đầu tư. Trong trường hợp này, Công ty con phải ký hợp đồng với công ty mẹ về việc tiếp nhận là Nhà thầu phụ. Chuyển nhượng thầu cho công ty con được không? Theo khoản 8 Điều 89 Luật Đấu thầu 2013 quy định, các hành vi bị cấm trong đấu thầu bao gồm hành vi Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc giá trị dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ tính trên giá hợp đồng đã ký kết. Như vậy Việc chuyển nhượng thầu trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này, các bên có thể ký kết việc sử dụng nhà thầu phụ, nhưng không chuyển nhượng thầu. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư và phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. >>>Xem thêm Các Điểm Cần Lưu Ý Hợp Đồng Thiết Kế Và Xây Dựng Nhà Máy Điện Gió Trên đây là những nội dung hướng dẫn của Công ty Luật Long Phan PMT về việc có được ủy quyền cho công ty con thực hiện hợp đồng thi công xây dựng không. Để được biết thêm chi tiết và tư vấn các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và kịp thời nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Luật Doanh Nghiệp và Tư vấn Luật Doanh Nghiệp của Công ty Luật Long Phan PMT qua số HOTLINE Xin cảm ơn! Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Ngày cập nhập 16/09/2020 Cách xác định quan hệ công ty mẹ và công ty con Theo quy định hiện hành của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 “Luật Doanh nghiệp 2014”,[1] một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó; Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó. Khái niệm sở hữu chéo và yêu cầu của pháp luật Việt Nam Khái niệm sở hữu chéo giữa hai doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Nghị định số 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp 2014,[2] cụ thể như sau “Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp có sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau”. Điều đáng lưu ý là Luật Doanh nghiệp 2014[3] đưa ra yêu cầu rằng “Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau”. Chế tài khi để xảy ra việc sỡ hữu chéo lẫn nhau giữa công ty mẹ và công ty con[4] Trường hợp để xảy ra việc i công ty con đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ; và/hoặc ii các công ty con của cùng một công ty mẹ cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau thì các công ty này có thể bị xử phạt hành chính đến 20 triệu đồng và phải khắc phục hậu quả bằng việc buộc thoái vốn, rút cổ phần từ công ty mẹ hoặc công ty con khác. Trường hợp để xảy ra việc các công ty con có cùng công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp thì các công ty này có thể bị xử phạt hành chính đến 20 triệu đồng và phải khắc phục hậu quả bằng việc buộc thoái vốn khỏi doanh nghiệp được thành lập. Các phương án để loại bỏ tình trạng sở hữu chéo Phương án 1 Công ty mẹ sẽ chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp trong công ty con cho bên thứ ba “Bên Mua”, sao cho công ty mẹ không còn được xem là công ty mẹ của công ty con. Ngoài ra, phương án này cũng tương tự phương án các công ty con tái cấu trúc lại vốn điều lệ của mình để tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ sẽ được pha loãng xuống dưới mức mà công ty mẹ được coi là công ty mẹ của những công ty con; hoặc Phương án 2 Các công ty con sẽ chuyển nhượng cổ phần do công ty mẹ phát hành mà các công ty con này đang nắm giữ cho Bên Mua để các công ty con không còn sở hữu cổ phần của công ty mẹ Quy trình thực hiện tương tự đối với công ty mẹ thực hiện như dưới đây. Quy trình chuyển nhượng vốn cơ bản gồm ba bước sau Bước 1 Phê chuẩn việc chuyển nhượng phần vốn góp và công bố thông tin > Đối với công ty mẹ Theo đó, tùy vào quy định tại Điều lệ của Công ty mẹ và tùy vào giá trị giao dịch chuyển nhượng vốn trong tương quan với tổng giá trị tài sản theo báo cáo tài chính gần nhất của Công ty mẹ mà giao dịch chuyển nhượng vốn dự kiến đó phải được Đại Hội Đồng Cổ Đông hoặc Hội Đồng Quản Trị của Công ty mẹ phê duyệt. > Đối với Bên Mua Nếu Bên Mua là doanh nghiệp, tùy theo loại hình doanh nghiệp, điều lệ của Bên Mua và giá trị giao dịch chuyển nhượng vốn trong tương quan với tổng giá trị tài sản của Bên Mua trong báo cáo tài chính gần nhất mà Bên Mua cần phải có nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông hoặc Hội Đồng Quản Trị hoặc HĐTV hoặc quyết định của Chủ tịch công ty để phê chuẩn việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty con từ Công ty mẹ. Bước 2 Ký kết Hợp đồng chuyển nhượng vốn Hợp đồng chuyển nhượng vốn giữa công ty mẹ với Bên Mua phải được người đại diện theo pháp luật của Công ty mẹ và Bên Mua ký kết.[5] Trường hợp người ký kết hợp đồng chuyển nhượng vốn không phải là người đại diện theo pháp luật của Công ty mẹ và Bên Mua thì phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật cho người ký kết. Hợp đồng chuyển nhượng vốn giữa Công ty mẹ với Bên Mua ít nhất phải bao gồm các nội dung cơ bản sau thông tin của Công ty mẹ và Bên Mua, số lượng và giá trị phần vốn góp trong Công ty con được chuyển nhượng, phương thức và thời điểm thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp, Công ty mẹ có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn trong Công ty con vào tờ khai với cơ quan thuế có thẩm quyền. Bước 3 Thực hiện đăng ký chuyển nhượng vốn và thủ tục sau cấp phép Sau khi Công ty mẹ chuyển nhượng phần vốn góp của Công ty mẹ trong Công ty con cho Bên Mua, Công ty con phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp “GCNĐKDN”/thông báo thay đổi thông tin đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương. Các thủ tục sau cấp phép Sau khi Công ty con được cấp GCNĐKDN ghi nhận việc chuyển nhượng phần vốn góp, Công ty con phải thực hiện các thủ tục sau cấp phép sau đây Lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông; cấp giấy chứng nhận vốn góp cho Bên Mua; và Đăng bố cáo về việc thay đổi trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN điều chỉnh. [1] Điều Luật Doanh nghiệp 2014 [2] Điều Nghị định số 96/2015/NĐ-CP [3] Điều 189.2 Luật Doanh nghiệp 2014 [4] Điều 39 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP [5] Điều và Điều 144 của Bộ luật Dân sự

công ty mẹ giao thầu cho công ty con