Những bệnh bảo hiểm nhân thọ không chi trả trước khi ký hợp đồng bảo hiểm. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi bảo hiểm. Người bệnh thanh toán phần cùng chi trả: 1.515.000 đồng x 5% = 75.750 đồng. Trường hợp người bệnh đã đặt AVF và AVF sử dụng được, thanh toán theo giá dịch vụ “Thận nhân tạo chu kỳ”, có giá 543.000 đồng. Quỹ BHYT thanh toán: 543.000 đồng x 95% = 515.850 đồng. Sử Dụng Không Được Chi Trả: Các điều kiện y tế sau đây sẽ không được chi trả đối với liệu pháp oxy và thiết bị oxy tại nhà: Cơn đau thắt ngực (đau ngực) trong trường hợp không có tình trạng giảm oxy máu; hoặc, Khó thở mà không có tâm phế mạn hoặc bằng chứng Đối chiếu các quy định trên thì mẹ bạn chỉ được bảo hiểm y tế chi trả các chi phí khám bệnh. Còn chi phí khi sử dụng vật tư y tế để phẫu thuật mắt thì không được hưởng bảo hiểm y tế. 3. Mức hưởng bảo hiểm y tế khi phẫu thuật mắt. a. Theo đó, bác sẽ được chi trả những chi phí sau: “ 1. Chi phí khám bệnh theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chi phí ngày giường theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi: a) Điều trị nội trú từ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên. 1. Bảo hiểm y tế là gì; 2. Bảo hiểm y tế chi trả như thế nào? 3. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 3. Mức hưởng bảo hiểm y tế; 4. Hồ sơ Cấp thẻ bảo hiểm y tế. 4.1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế 4.2. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em T8kVB. Khám mắt bảo hiểm y tế là một trong những băn khoăn của người bệnh có nhu cầu kiểm tra thị lực tổng quát ở các cơ sở y tế hay bệnh viện chuyên khoa mắt. Với những người có vấn đề về tầm nhìn cũng như có các triệu chứng nghi ngờ bị mắc các bệnh về mắt nên tìm hiểu về khám mắt bảo hiểm y tế. Những băn khoăn phổ biến của người bệnh thường là bảo hiểm y tế có khám mắt không, hay khám mắt có được bảo hiểm y tế chi trả không, mức chi trả thường là bao nhiêu? Khi hiểu về vấn đề này, việc khám chữa bệnh của người dân sẽ trở nên dễ dàng vì được chuẩn bị trước nguồn kinh phí, tài chính dự trù phù hợp. Tham khảo Khám mắt khi nào, những lưu ý khi đi khám mắt Khám mắt có được bảo hiểm y tế? Trước khi đến khám bệnh ở một bệnh viện chuyên khoa mắt hay cơ sở y tế uy tín, để giảm bớt chi phí khám chữa bệnh, bệnh nhân có thể tìm hiểu việc khám mắt có được bảo hiểm y tế hay không. Để hiểu rõ hơn về việc bệnh viện mắt có khám bảo hiểm y tế hay không, bạn có thể gọi điện đến số hotline của bệnh viện định khám để được giải đáp chi tiết những thắc mắc của mình. Bên cạnh đó, bạn có thể hiểu bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện. Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2014 quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau “Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật; Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.” Đối chiếu các quy định trên thì trong mỗi trường hợp, tùy vào việc bạn điều trị bệnh gì, trong bao lâu, sử dụng các thiết bị y tế gì để hỗ trợ cho việc khám chữa bệnh… Từ đó, bạn hoàn toàn có thể chủ động trả lời được câu hỏi bảo hiểm y tế có khám mắt không. Điều kiện hưởng bảo hiểm y tế khi đi khám mắt Khi đi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế BHYT còn giá trị sử dụng và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuất trình thẻ BHYT còn giá trị sử dụng. – Trường hợp cấp cứu Được tiếp nhận tại bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào và phải xuất trình thẻ BHYT cùng với giấy tùy thân chứng minh nhân thân hợp lệ trước khi ra viện. Trong quá trình điều trị phát hiện và phải điều trị một số bệnh thì điều trị tại nơi cơ sở khám chữa bệnh được tính đúng tuyến. – Trường hợp chuyển tuyến điều trị Được chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định trong trường hợp cơ sở khám chữa bệnh BHYT vượt quá khả năng điều trị hoặc các dịch vụ kỹ thuật đơn vị không triển khai thực hiện. Người bệnh phải xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế BHYT còn giá trị sử dụng và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và giấy chuyển viện của cơ sở khám chữa bệnh chuyển tuyến. – Trường hợp thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh Đối tượng là” sĩ quan hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu..; Người có công với cách mạng; Thân nhân người có công với cách mạng cha đẻ, mẹ đẻ, con, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; Trẻ em dưới 6 tuổi; Người thuộc diện bảo trợ bảo trợ hàng tháng;” thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí vận chuyển 2 chiều trong trường hợp chuyển tuyến kỹ thuật. – Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị Người tham gia BHYT phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám chữa bệnh. Giấy hẹn khám lại chỉ sử dụng cho 1 lần thực hiện khám chữa bệnh. Mức hưởng bảo hiểm y tế khi phẫu thuật mắt Ngoài câu hỏi khám mắt có được bảo hiểm y tế không, bệnh viện mắt có khám bảo hiểm y tế không… thì người bệnh quan tâm đến chi phí phẫu thuật mắt có được bảo hiểm y tế chi trả không. Đối với trường hợp khám chữa bệnh đúng tuyến Thế nào là khám chữa bệnh đúng tuyến Có rất nhiều người hiện nay vẫn chưa hiểu rõ như thế nào là khám chữa bệnh đúng tuyến. Theo quy định tại điều 22 Luật bảo hiểm y tế 2014 thì việc khám chữa bệnh đúng tuyến là trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 Luật này. Cụ thể bao gồm các trường hợp sau Người tham gia bảo hiểm y tế khám chữa bệnh tại cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu. Trường hợp chuyển tuyến điều trị do vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật + Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện, bao gồm cả các bệnh viện huyện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện y học cổ truyền tỉnh trong trường hợp bệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền. + Người có thẻ bảo hiểm y tế được bệnh viện tuyến huyện, bao gồm cả bệnh viện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn. Hiện nay một số chi nhánh tại Bệnh viện Mắt Sài Gòn đã có quy định thông tuyến bảo hiểm. Vì thế, bệnh nhân khi có nhu cầu khám chữa bệnh từ mọi miền đất nước có thể mang thẻ bảo hiểm y tế đến khám tại Bệnh viện Mắt Sài Gòn. Bảo hiểm y tế chi trả theo đúng quy định. Các chi nhánh tại Bệnh viện Mắt Sài Gòn đã được thông tuyền bảo hiểm Bệnh viện Mắt Sài Gòn 100 Lê Thị Riêng, P. Bến Thành, Quận 1, Tp. HCM Bệnh viện Đa Khoa Mắt Sài Gòn 473 CMT8, Quận 10, Tp. HCM Bệnh viện Mắt Việt – Hàn 355 – 365 Ngô Gia Tự, Quận 10, Tp. HCM Bệnh viện Mắt Sài Gòn – Hà Nội số 77 Nguyễn Du, Qu ận Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội Bệnh viện Mắt Sài Gòn – Hà Nội 1 số 532 Đường Láng, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội Bệnh viện Mắt Sài Gòn – Vinh 999 Đại lộ VI Lê Nin, Hà Huy Tập, Bệnh viện Mắt Sài Gòn – Nha Trang 9-24 KDC Cầu Dứa,Vĩnh Hiệp, TP. Nha Trang, Khánh Hòa Mức hưởng bảo hiểm y tế khi phẫu thuật mắt đúng tuyến Mức hưởng bảo hiểm y tế sẽ đựa vào mã thẻ bảo hiểm y tế của bệnh nhân. Khi khám chữa bệnh đúng quy định, sử dụng dịch vu khám chữa bệnh đúng tuyến người bệnh sẽ được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh đối với đối tượng Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan; Người có công với cách mạng, cựu chiến binh; Trẻ em dưới 6 tuổi; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; *Bảo hiểm y tế chi trả 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ trường hợp thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. *Đối với các đối tượng khác sẽ được hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Mức hưởng bảo hiểm y tế khi phẫu thuật mắt đối với trường hợp khám chữa bệnh trái tuyến Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng như sau Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú; Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày mùng 1 tháng 07 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước; Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày từ ngày mùng 1 tháng 07 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Với việc thông tuyến bảo hiểm từ tháng 12/2018, bệnh nhân sẽ được giảm % chi phí khám chữa bệnh tùy thuộc vào việc khám chữa bệnh như phẫu thuật mắt hay điều trị nội trú. Thủ tục hưởng chi phí khám chữa bệnh khi sử dụng các gói bảo hiểm nhân khác Hiện nay, ngoài bảo hiểm y tế, các công ty, tập đoàn bảo hiểm nhân thọ như Manu Life, Bảo Việt, Prudential, Aia, Cathay… Tùy vào hãng bảo hiểm mà bạn chọn mua, tùy vào quyền lợi của gói bảo hiểm của bạn lựa chọn, mức chi trả cho khám và chữa bệnh sẽ có những khác biệt. Hiện nay, hầu hết các công ty, tập đoàn bảo hiểm nhân thọ đều có các gói trợ cấp nằm viện, hỗ trợ chi phí điều trị nội trú/ ngoại trú/ nha khoa, hỗ trợ chi phí điều trị bệnh lý nghiêm trọng, miễn nộp phí bảo hiểm, quyền lợi đối với bệnh lý đặc thù theo giới tính, hỗ trợ chi phí phẫu thuật, hỗ trợ chi phí điều trị thương tật, hỗ trợ chi phí sinh nở… Khi đến khám chữa bệnh, phẫu thuật chữa các bệnh về mắt tại bệnh viện Mắt Sài Gòn, bệnh viện sẽ hỗ trợ bệnh nhân một cách tối đa để có thể nhận được tiền thanh toán từ tập đoàn, công ty bảo hiểm nhân thọ một cách nhanh chóng. Bệnh viện sẽ cung cấp các loại giấy tờ sau cho bệnh nhân sau khi xuất viện – Giấy ra viện – Giấy xác nhận thời gian điều trị tại bệnh viện – Giấy chứng nhận phẫu thuật nếu có – Sổ khám bệnh/ đơn thuốc đối với quyền lợi điều trị ngoại trú, – Hóa đơn tài chính, biên lai thu tiền phí, lệ phí bản chính – Bảng kê chi phí khám chữa bệnh, phiếu chỉ định khám/ xét nghiệm – Kết quả xét nghiệm, kết quả siêu âm… Ngoài các giấy tờ của bệnh viện cung cấp tùy thuộc vào gói bảo hiểm cũng như yêu cầu thủ tục khác từ đơn vị bảo hiểm, bệnh nhân có thể chuẩn bị thêm Đơn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm và Nộp tại các văn phòng giao dịch, nộp qua Đại lý của các công ty bảo hiểm khác để được giải quyết chi phí khám chữa bệnh một cách nhanh nhất. Các trường hợp không được hưởng BHYT Trích Điều 23 Luật BHYT, các trường hợp không được hưởng BHYT gồm – Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả. – Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng. – Khám sức khỏe. – Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. – Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ. – Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ. – Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt. Trừ trường hợp điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ cho trẻ em dưới 6 tuổi. – Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng. – Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa. – Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích. đã bãi bỏ – Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác. – Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra. đã bãi bỏ – Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. – Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học. Bệnh viện Mắt Sài Gòn Câu hỏiXin chào Luật sư, em tên là Trần Thị Trinh quê ở Trà Vinh. Ba em bị té gãy tay khá nặng. Đi chụp hình X-Quang ở bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre thì bác sĩ nói ở tỉnh không có đủ khả năng phẫu thuật lại tay bị gãy của ba em. Bác sĩ nói nếu gia đình có điều kiện sẽ làm giấy chuyển tuyến lên bệnh viện Chợ Rẫy để phẫu thuật. Ba em đã tham gia BHYT hơn 5 năm, vậy cho em hỏi mức chi trả của BHYT trong trường hợp này là bao nhiêu. Mong Luật sư tư vấn giúp, em xin chân thành cảm ơn!Trả lờiXin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty Luật Hoàng Phi của chúng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn và hướng dẫn như sauTại điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế như sau“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau a 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; b 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã; c 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; d 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này; đ 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác”Thanh toán tiền bảo hiểm y tế chi trả cho phẫu thuậtLuật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định người có thẻ BHYT đã tham gia BHYT bảo hiểm y tế từ đủ 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở mức lương cơ sở hiện tại là đồng x 6 = đồng thì sẽ được hưởng 100% chi phí KCB được cấp giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm.Trong trường hợp ba của bạn tham gia BHYT 5 năm liên tục nhưng không có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở thì không hưởng quyền lợi không cùng chi đây, là phần tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn, bạn có thể tham khảo để bảo vệ quyền cho ba mình một cách tốt nhất. Và hi vọng bạn tiếp tục tin tưởng Luật Hoàng Phi của chúng trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn. Chi phí mổ đục thủy tinh thể là vấn đề được rất nhiều bệnh nhân quan tâm. Cách duy nhất để điều trị đục thủy tinh thể là phẫu thuật. Bác sĩ nhãn khoa sẽ khuyên bạn nên tiến hành mổ thủy tinh thể nếu tình trạng mờ mắt do đục thủy tinh thể cản trở sinh hoạt hàng ngày, chẳng hạn như lái xe, đọc sách hoặc xem tivi. Vậy, ca mổ đục thủy tinh thể bao nhiêu tiền và có được bảo hiểm y tế chi trả không? Phẫu thuật đục thủy tinh thể đã và đang trở nên rất phổ biến với mức độ an toàn cao. Thế nhưng, nhiều người lo ngại chi phí phẫu thuật cao, vượt quá khả năng chi trả nên trì hoãn phẫu thuật khiến cho tình trạng mắt thêm tồi tệ, thậm chí là gây mất thị lực vĩnh viễn. Mời bạn cùng Hello Bacsi tìm hiểu rõ hơn thông qua bài viết này để giải tỏa nỗi lo lắng nhé! Hiện nay, mức chi phí phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể dao động trong khoảng từ 4 triệu – 42 triệu đồng, bao gồm chi phí phẫu thuật, loại thủy tinh thể nhân tạo được thay thế, đơn thuốc, trong đó chưa bao gồm các xét nghiệm có liên quan, các đợt tái khám sau phẫu thuật và chi phí điều trị các bệnh lý mắc kèm nếu có. Chi phí mổ đục thủy tinh thể phụ thuộc vào loại phẫu thuật Chi phí mổ đục thủy tinh thể sẽ phụ thuộc vào loại phẫu thuật được thực hiện. Có rất nhiều phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể hiện nay, tuy nhiên, có 2 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất bao gồm Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco Phacoemulsification Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco là loại phổ biến nhất hiện nay. Bác sĩ phẫu thuật mắt tạo một đường rạch nhỏ ở một bên rìa giác mạc, thực hiện thao tác để xé phần bao trước của thủy tinh thể. Một đầu dò cực nhỏ phát ra sóng siêu âm được sử dụng để phá vỡ nhân thủy tinh thể bị đục thành dạng nhũ tương và hút ra ngoài. Sau đó, thay bằng một thủy tinh thể nhân tạo mới. Ưu điểm là thời gian phẫu thuật ngắn, vết mổ nhỏ không gây chảy máu, mắt sẽ bình phục nhanh. Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng công nghệ laser Laser Cataract Có cùng cơ chế tán nhuyễn nhân thủy tinh thể đã bị đục để đưa ra ngoài và thay thế bằng một thủy tinh thể nhân tạo phù hợp với mắt của người bệnh như phương pháp Phaco. Tuy nhiên, ở phương pháp phẫu thuật Laser Cataract, công nghệ Femtosecond Laser sẽ được sử dụng thay thế một số thao tác bằng tay của phẫu thuật viên như tạo đường mổ, tạo đường xé bao trước thủy tinh thể và hỗ trợ chẻ nhỏ thủy tinh thể đã bị đục. Ứng dụng laser trong phẫu thuật thay thủy tinh thể cho phép tạo các đường mổ chính xác, rút ngắn thời gian tán nhuyễn thủy tinh thể, giúp tránh các biến chứng do nhiệt hoặc vết mổ gây nên. Đồng thời ở phương pháp này, bác sỹ có thể kết hợp sử dụng laser để điều trị loạn thị trong cùng 1 ca phẫu thuật. Chi phí mổ đục thủy tinh thể phụ thuộc vào loại thủy tinh thể nhân tạo được thay thế Một vấn đề nữa ảnh hưởng lớn đến chi phí mổ đục thủy tinh thể chính là việc lựa chọn loại thủy tinh thể nhân tạo sẽ được thay. Bảng tỷ lệ chi trả phẫu thuật – Aviva Chọn An Vui Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Chọn An Vui của Aviva Việt Nam được bộ tài chính chấp thuận theo công văn số 4914/BTC-QLBH ngày 26 tháng 4 năm 2019. Sản phẩm này có một số khác biệt so với sản phẩn cùng nghiệp vụ BH liên kết chung ra đời năm 2017. Một trong những điểm khác biệt đó là ở bảng tỷ lệ chi trả quyền lợi “Hỗ trợ chi phí phẫu thuật”. Chi tiết tham khảo bảng bên dưới! Một vài thay đổi đáng chú ý trong bảng tỷ lệ chi trả phẫu thuật này bao gồm Không chi trả cho trường hợp trích áp xe mụn mủ như sản phẩm Phẫu Thuật 2017Không chi trả cho trường hợp điều trị gãy xương kín và có thể điều trị bằng bó bột, nẹp. Điều kiện chi trả cho gãy xương ở đây là phải điều trị bằng phẫu thuật mở! Danh sách đầy đủ hơn 120 trường hợp phẫu thuật được chi trả kèm tỷ lệ chi trả. Hãy gõ tên loại phẫu thuật để tìm kiếm trong bảng STTTỶ LỆ CHI TRẢ % SỐ TIỀN BẢO HIỂM 1. BỤNG Cắt ruột thừa5% Nối thông dạ dày-ruột non10% Cắt bỏ túi mật hoặc Phẫu thuật khác trên túi mật5% Cắt bỏ toàn bộ trực tràng10% Cắt bỏ toàn bộ trực tràng và làm hậu môn nhân tạo20% Nối thông dạ dày-thực quản20% Cắt bỏ tụy20% Cắt bỏ 4/5 dạ dày trở lên10% Cắt toàn bộ đại tràng và làm hậu môn nhân tạo20% Cắt ½ đại tràng cắt đại tràng phải hoặc cắt đại tràng trái10% Phẫu thuật ổ bụng để điều trị viêm phúc mạc, viêm đại tràng, tắc ruột, lồng ruột10% 2. CẮT CỤT Đùi, Cẳng chân10% Cánh tay, cẳng tay, toàn bộ bàn tay hoặc bàn chân5% Các ngón tay hoặc các ngón chân - ít hơn ba ngón2% - từ ba ngón trở lên5% 3. ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH MẠCH Phẫu thuật động mạch chậu - Phẫu thuật sửa chữa phình mạch, phẫu thuật sửa chữa vi mạch10% - Phẫu thuật điều trị tắc mạch huyết khối, tạo hình mạch5% 4. ĐƯỜNG MẬT Nối thông ống gan – tá tràng20% Cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần gan20% 5. XƯƠNG HOẶC KHỚP Nắn khớp kín CÓ GÂY MÊ trên - Háng, đốt sống, mắt cá chân, khuỷu tay, gối2% - Vai, cổ tay2% - Hàm dưới, xương bánh chè2% - Điều trị sai khớp bằng Phẫu thuật mở5% Tháo khớp hoặc đóng cứng khớp bằng Phẫu thuật trên - Háng, vai, cột sống10% - Gối, khuỷu tay, cổ tay, mắt cá chân5% - Cắt bỏ phần xương bệnh lý bao gồm cả nạo xương trừ mỏm huyệt răng5% PHẪU THUẬT MỞ điều trị gãy xương của - Xương đùi, đốt sống hoặc các đốt sống, xương chậu trừ xương cụt10% - Cẳng chân, cánh tay, mắt cá chân, xương bánh chè5% - Xương đòn, bả vai, cẳng tay, cổ tay, xương sọ, hàm dưới trừ mỏm huyệt răng5% - Từng ngón tay hoặc ngón chân, hoặc xương sườn2% - Xương bàn chân, xương cổ chân, xương bàn tay, xương cổ tay, mũi, từ 2 xương sườn trở lên, hoặc xương ức5% Cắt mở vào khớp, trừ chọc hút2% Nội soi khớp5% 6. VÚ Cắt bỏ u hoặc nang lành tính - Cắt bỏ khối u2% - Cắt bỏ một phần tuyến vú5% Cắt bỏ một hoặc cả hai vú - Cắt bỏ tuyến vú10% - Cắt bỏ tuyến vú mở rộng cắt bỏ toàn bộ vú, các hạch dưới nách và phần mô lót quanh bắp thịt ngực20% 7. NGỰC Cắt xẹp sườn toàn bộ10% Cắt bỏ phổi hoặc một phần phổi10% Can thiệp vào khoang ngực để chẩn đoán, hoặc điều trị các cơ quan bên trong, trừ chọc hút 5% Nội soi phế quản, nội soi thực quản2% Bơm khí màng phổi - bơm lần đầu2% - bơm bổ sung, cho mỗi lần nhưng trả tối đa không quá 6 lần2% Phẫu thuật tim bao gồm Phẫu thuật can thiệp trên cơ tim, van tim - Phẫu thuật tim hở20% - Phẫu thuật tim xâm lấn tối thiểu10% Phẫu thuật màng ngoài tim10% 8. TAI Nạo xương chũm - đơn thuần hoặc tiệt căn10% Phẫu thuật mở cửa sổ tai giữa10% Tạo hình hòm nhĩ10% Cắt bỏ mê đạo tai10% Cắt U dây thần kinh thính giác20% Cấy ghép ốc tai loại trừ do bệnh bẩm sinh hoặc Bệnh có sẵn20% 9. MẮT Bong võng mạc - điều trị bằng Phẫu thuật10% - điều trị bằng laser5% Lấy bỏ thể thủy tinh hoặc điều trị tăng nhãn áp, một bên2% Lấy bỏ nhãn cầu, một bên5% Can thiệp Phẫu thuật khác vào nhãn cầu qua giác mạc hoặc củng mạc hoặc can thiệp Phẫu thuật trên cơ mắt5% 10. HỆ TIẾT NIỆU – SINH DỤC Cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần thận10% Cố định thận Phẫu thuật mở điều trị chấn thương thận10% Cắt bỏ các khối u hoặc lấy sỏi thận, niệu quản hoặc bàng quang - bằng can thiệp Phẫu thuật mở10% - bằng cách đốt hoặc nội soi2% Cắt bỏ tuyến tiền liệt - bằng Phẫu thuật hở10% - bằng nội soi10% Thoát vị bàng quang, tràn dịch tinh mạc, cắt bỏ tinh hoàn, cắt bỏ mào tinh hoàn - một bên5% - cả hai bên5% Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung - Qua nội soi ổ bụng hoặc qua đường âm đạo5% - Qua phẫu thuật mở bụng10% Can thiệp Phẫu thuật khác trên tử cung và phần phụ theo đường bụng10% Nong và nạo không phải thai sản, đốt hoặc khoét chóp cổ tử cung, cắt polyp hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của các điều trị này2% Cắt bỏ cổ tử cung5% Phẫu thuật tạo hình âm đạo do sa bàng quang hoặc sa trực tràng10% Cắt bao quy đầu cần thiết về mặt y khoa2% Cắt bỏ bàng quang - một phần5% - toàn bộ10% Ghép niệu quản20% 11. BƯỚU CỔ Cắt bỏ tuyến giáp, hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn10% Cắt bỏ hạch hoặc cắt một phần tuyến giáp hoặc cắt u lành tính5% 12. THOÁT VỊ Khâu phục hồi thoát vị cho - Một thoát vị5% - Hơn một thoát vị Thoát vị phức tạp thoát vị nghẹt, thoát vị không thể phục hồi vị trí, hoặc cần thực hiện ghép cơ10% 13. DÂY CHẰNG VÀ GÂN Nối hoặc ghép - một dây chằng hoặc gân5% - nhiều dây chằng hoặc gân10% Khâu phục hồi, sửa chữa gân - một gân2% - nhiều gân5% 14. MŨI Xén vách ngăn mũi dưới niêm mạc2% Phẫu thuật cắt vào xoang trừ chọc hút xoang / Phẫu thuật nội soi xoang5% Chọc hút xoang2% Cắt bỏ xương soăn2% 15. MIỆNG VÀ HỌNG Cắt amidan, nạo VA, hoặc cả hai2% Cắt bỏ lưỡi - toàn bộ10% - một phần5% Cắt bỏ hàm trên hoặc hàm dưới – toàn bộ hoặc một phần10% Mở khí quản5% Soi thanh quản trực tiếp/Soi thanh quản hiển vi2% Cắt bỏ họng hầu/cắt bỏ thanh quản-họng hầu20% 16. CHỌC HÚT/CHỌC DÒ Chọc hút bụng, ngực, bàng quang, màng nhĩ, tràn dịch tinh mạc, khớp hoặc cột sống trừ thông tiểu2% 17. TRỰC TRÀNG Cắt trĩ2% Can thiệp Phẫu thuật xử lý nứt hậu môn2% Can thiệp Phẫu thuật xử lý rò hậu môn2% 18. SỌ NÃO Can thiệp Phẫu thuật vào trong hộp sọ trừ chọc dò và khoan sọ Phẫu thuật mở hộp sọ, phẫu thuật tạo hình hộp sọ10% Lấy bỏ mảnh xương sọ, khoan sọ, hoặc giải áp nội sọ thủ thuật Burr Hole/ đặt ống dẫn lưu/cắt bỏ dây thần kinh5% Phẫu thuật não và màng não U ác tính, u màng não, phình mạch não, giải áp nội sọ do chấn thương cần phải thực hiện phẫu thuật mở hộp sọ, phẫu thuật tạo hình hộp sọ20% 19. CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG ** Phẫu thuật xử lý u tủy sống U ác tính, phình mạch10% Phẫu thuật kèm cắt bỏ phần bộ phận của một hoặc nhiều đốt sống xương cụt, mỏm ngang, hoặc mỏm gai hoặc thoát vị đĩa đệm10% Phẫu thuật trên tủy sống Phẫu thuật mở cho chấn thương tủy sống hoặc màng não tủy U màng não tủy20% Cắt rễ dây thần kinh tủy sống10% Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cột sống giải áp, cắt bỏ đĩa đệm, hợp nhất đốt sống, cắt bỏ cung sau đốt sống5% ** Loại trừ thủ thuật không phẫu thuật, thủ thuật không xâm lấn như liệu pháp sóng xung kích shockwave, điều trị bằng sóng cao tần radiofrequency, kích thích điện, tiêm cột sống, điều trị kiểm soát đau. 20. U BƯỚU Cắt bỏ khối u ác tính có gây mê10% Cắt bỏ nang lông hoặc xoang lông2% Cắt bỏ khối u, nang có gây tê tại chỗ2% 21. GIÃN TĨNH MẠCH CHÂN Can thiệp Phẫu thuật lấy bỏ tĩnh mạch, xử lý toàn bộ triệt để - một chân2% - hai chân5% 22. BỎNG Ghép da có cắt bỏ mô hoại tử - Bỏng trẻ em từ 06 tháng đến 15 Tuổi Phẫu thuật Cắt hoại tử tiếp tuyến >8% diện tích cơ thể10% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến từ 3 - 8% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến 2% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân >3% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân từ 1 - 3% diện tích cơ thể2% Ghép da có cắt bỏ mô hoại tử - Bỏng người lớn trên 15 Tuổi Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến >15 % diện tích cơ thể10% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến 10 - 15% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến 2% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân >5% diện tích cơ thể10% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân từ 3 - 5% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân 2% Ghép da không cắt bỏ mô hoại tử Phẫu thuật ghép da tự thân >10% diện tích bỏng cơ thể10% Phẫu thuật ghép da tự thân từ 5-10% diện tích bỏng cơ thể5% thuật ghép da tự thân 2% Phẫu thuật ghép da dị loại độc lập2% Một số lưu ý về chi trả quyền lợi phẫu thuật của Aviva Việt Nam!

bảo hiểm y tế chi trả phẫu thuật