bài bác giảng Ngân hàng dịch vụ thương mại bài tập ngân hàng thương mại Ngân hàng dịch vụ thương mại kế hoạch marketing cai quản trị kinh doanh Chiến lược marketing nghệ thuật sale. Bạn đang xem: Bài tập ngân hàng thương mại. pdf. Luận văn Thạc sĩ ghê tế: Ảnh hưởng Bài 11: Ngày 4/3/2009, Công ty XNK Tổng hợp Đại Dương xuất trình một hối phiếu để xin chiết khấu tại Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh TP.Hối phiếu có nội dung như sau: - Số tiền: 1.200.000 USD - Ngày ký phát: 20/01/2009 - Ngày chấp nhận: 26/02/2009 - Ngày thanh toán Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Nguyễn Thị Hương Bài 1. NHTM A có một số thông tin vay nợ như sau: Công ty đang có 350 triệu đồng nợ đã quá hạn 15 ngày, 750 triệu đồng nợ đã quá hạn 165 ngày, 20 triệu nợ quá hạn 75 ngày 170 triệu đồng nợ quá hạn 261 ngày . Gồm các hình thức sau chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, nghiệp vụ bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng. Hoạt động đầu tư: là khoản mục sinh lời lớn thứ hai cho ngân hàng sau khoản mục cho vay vì vậy đây cũng là khoản mục các ngân hàng tập trung nhiều sức lực và Bài 12: NH A nhận được yêu cầu chiết khấu sổ tiết kiệm của khách hàng vào ngày 15/06/200X. Số tiền ghi trên sổ là 100trđ, kỳ hạn 1 năm, gửi vào ngày 15/08/200X-1, lói suất 1,2%/thỏng, trả lói cuối kỳ. Chiết khấu thương phiếu. Khái niệm. Chiết khấu thương phiếu trong tiếng Anh là commercial bill discount.. Sau khi nhà xuất khẩu giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho người xuất nhập khẩu, người hưởng lợi thương phiếu muốn thu tiền của thương phiếu hoặc là nhờ ngân hàng thu hộ theo phương thức thanh toán nhờ KApSs. Ngày đăng 04/11/2014, 1551 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Ở VIỆT Mối quan hệ giữa lưu thông tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặtQuá trình tái sản xuất mở rộng được tiến hành trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ đã cho thấy sự hình thành và phát triển các chuyển tiền tệ là một tất yếu khách quan. Điều đó cũng có nghĩa là trong điều kiện có sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệ không những là một tất yếu khách quan mà còn là một sự cần thiết để phục vụ cho sự chu chuyển của sản phẩm xã hội để đảm bảo cho quá trình tài ssản xuất được tiến hành bình thườngChu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế hàng hoá tồn tại dưới hai hình thức chu chuyển tiền mặt và chu chuyển không dùng tiền mặt thanh toán không dùng tiền mặtỞ nước ta chu chuyển tiền mặt được thực hiện bằng tiền đồng Ngân hàng Việt Nam VNĐ, ở đây tiền mặt vận động trong lưu thông thực hiện chức năng phương tiện lưu thông va phương tiện thanh toán. Còn trong thanh toán không dùng tiền mặt tiền chỉ thực hiện một chức năng phương tiện thanh toán PHẦN BÀI TẬP Bài 01 Có tài liệu tại công ty A 1. Dự toán chí SXKD quí I/N Trong đó khấu hao cơ bản là 310 trđ 2. Số liệu thực tế quí IV/N-1 Tổng doanh thu trđ Thuế xuất khẩu 32. trđ Vốn lưu động bình quân TS ngắn hạn bq trđ Nguồn vốn lưu động tự có trđ Quỹ đầu tư phát triển 210 trđ Quỹ dự phòng tài chính 56. trđ Lợi nhuận chưa phân phối 34 trđ Vay ngắn hạn ngân hàng khác 20 trđ Yêu cầu Tính toán và xác định hạn mức tín dụng quí I/N cho công ty A. Nêu nhận xét. Bài 02 Công ty B được ngân hàng A cho vay theo hạn mức luân chuyển, có tài liệu sau đvt triệu đ Số liệu trên tài khoản đi vay theo hạn mức trong quí IV Ngày, tháng Vay Trả 06/10 12/10 30/10 07/11 18/11 26/11 3/12 100 300 100 80 60 260 120 20/12 29/12 150 100 Yêu cầu + Tính tiền lãi phải trả các tháng trong quí IV, lãi suất vay là 1%/tháng + Tính vòng quay vốn tín dụng thực tế quí IV và tính số tiền phạt do không bảo đảm vòng quay vốn tín dụng, biết rằng Vòng quay vốn tín dụng kế hoạch là 3 vòng Số ngày của một vòng quay vốn tín dụng theo hợp đồng là 30 ngày Lãi suất quá hạn = 150% lãI suất cho vay Bài 03 Công ty B được ngân hàng X cho vay theo hạn mức luân chuyển đvt trtiệu đ Số liệu trên tài khoản đi vay quí II Ngày tháng Vay Trả 6/4 11/4 20/4 26/4 05/5 15/5 27/5 07/6 20/6 28/6 130 100 50 80 120 180 180 150 70 120 Số dư Nợ đầu quí II của tài khoản này là 150. 2- Số liệu lấy từ báo cáo kế toán ngày 30/6 của công ty B - Vốn bằng tiền 60. - Hàng tồn kho 346 - Phải thu khách hàng 52 - Nguồn vốn lưu động tự có 190 - Lãi chưa phân phối 15 - Phải trả người bán 46 - Trả trước cho người bán 5 - Vay ngắn hạn ngân hàng khác 10 - Quỹ đầu tư phát triển 15 3- Chỉ tiêu kế hoạch quí III Tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong đó khấu hao CB 25trđ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động quí III dự kiến đạt 3 vòng 4- Chỉ tiêu bổ sung Vòng quay vốn tín dụng kế hoạch là 3,2 vòng Số ngày của một vòng quay vốn tín dụng theo hợp đồng là 28 ngày Lãi suất cho vay hạn mức là 0,8% tháng, lãi suất nợ quá hạn = 150% lãi suất vay Yêu cầu + Tính lãi phải trả các tháng trong quí II + Tính vòng quay vốn tín dụng thực tế và mức phạt quá hạn + Kiểm tra bảo đảm nợ vay vốn lưu động, nhận xét + Tính hạn mức tín dụng quí III. Từ đó điều chỉnh nợ vay luân chuyển theo hạn mức tín dụng mới Bài 04 Công ty A người hưởng lợi 2 chứng từ sau đây đến ngân hàng K để xin chiết khấu vào ngày 10/06/N. 1 Chứng từ thứ nhất Hối phiếu số 018/HP có nội dung sau - Số tiền hối phiếu 800 triệu - Người trả tiền Công ty ML - Ngày thanh toán 9/10/N 2 Chứng từ thứ hai Trái phiếu số TP0056 do cơ quan X phát hành - Ngày phát hành 5/4/N - Ngày đáo hạn 5/4/N+1 - Mệnh giá 700 triệu; lãi suất 12%/ năm - Tiền mua trái phiếu và lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn. Ngân hàng K, sau khi kiểm tra các chứng từ này đã đồng ý nhận chiết khấu vào ngày 20/6 với đIều kiện Lãi suất cho vay ngắn hạn 1%/tháng Tỷ lệ hoa hồng 0,2% Phí cố định đ/chứng từ Công ty A đã đồng ý và đã ký chuyển nhượng 2 chứng từ nói trên cho ngân hàng Yêu cầu Xác định số tiền chiết khấu ngân hàng K được hưởng Xác định giá trị còn lại số tiền còn lại chuyển trả cho Cty A Bài 05 Ngày 31/6/N, công ty A đến ngân hàng công thương K xin chiết khấu các chứng từ sau Hối phiếu số 0189/HP có các yếu tố sau - Số tiền 980 triệu đ - Ngày ký phát 07/04/N; - Ngày thanh toán 14/9/N - Người trả tiền Cty C - Người hưởng lợi Cty A Trái phiếu số 00365 BH/TP có các yếu tố sau - Mệnh giá 400 triệu đ; thời hạn 1 năm; lãi suất 11%/năm - Ngày phát hành 09/02/N - Ngày thanh toán 09/02/N+1 - Đơn vị phát hành Kho bạc X - Người sở hữu trái phiếu Cty A - Tiền mua trái phiếu và lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn. Kỳ phiếu số 013456/KP có các yếu tố sau - Mệnh giá 300 triệu đ, đơn vị phát hành là ngân hàng D, thời hạn 8 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, trả lãI trước. - Ngày phát hành 15/4/N; - Ngày thanh toán 15/12/N - Người sở hữu kỳ phiếu Cty A. Các chứng từ nói trên đều hoàn toàn hợp lệ, hợp pháp. ngân hàng công thương A đồng ý chiết khấu vào ngày 10/7 với các điều kiện cụ thể như sau - Lãi suất cho vay ngắn hạn 1%/tháng - Tỷ lệ hoa hồng và lệ phí 0,3% trị giá chứng từ. Cty A đã chấp nhận các điều kiện trên và đã ký chuyển nhượng quyền sở hữu các chứng từ nói trên cho ngân hàng công thương K. Yêu cầu Tính số tiền chiết khấu ngân hàng công thương K được hưởng Tinh giá trị còn lại thanh toán cho công ty A Bài 06 Công ty X vay của ngân hàng A một số tiền là 200 triệu. Ngày vay 10/3/N, lãi suất 1%/tháng. Số tiền vay được trả làm 2 đợt + Đơt1 Nợ gốc 40 triệu và lãi vào ngày 10/4/N. + Đợt 2 Nợ gốc 160 triệu và lãi vào ngày 10/5/N. Tuy nhiên đợt 1 DN X trả chậm 10 ngày với số tiền vay là 20 triệu và sau đó 5 ngày sau mới trả hết số nợ vay của đợt 1; Đợt 2 trả chậm 15 ngày. Hãy xác định tổng số nợ phải trả của DN X trong trường hợp này, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay. Bài 07 Công ty A ký hợp đồng tín dụng với NH X vay một số tiền là 380 triệu, lãi suất 1,1%/tháng. Ngày vay 20/3, ngày thanh toán 20/ tiền vay được trả làm 2 đợt + Đơt1 Nợ gốc 180 triệu và lãi vào ngày 20/4/N. + Đợt 2 Nợ gốc 200 triệu và lãi vào ngày 20/5/N. Tuy nhiên đợt 1 DN X trả trả trước 90 triệu vào ngày 5/4 và ngày 20/4 chỉ trả được 20 triệu, sau đó 5 ngày sau mới trả hết số nợ vay của đợt 1; Đợt 2 trả đúng hạn. Hãy xác định tổng số nợ phải trả của DN X trong trường hợp này, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay. Bài 08 Công ty TNHH AXN ký hợp đồng bán hàng trả chậm thời hạn 3 tháng cho Công ty Thương Mại và Dịch vụ Bông Sen lô hàng nước tương trị giá 520 triệu đồng. Theo thỏa thuận giữa hai bên mua bán và VCB, công ty AXN sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước với những cam kết sau - Lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng khi cung cấp dịch vụ bao thanh toán là 18%năm và ngân hàng ứng trước 80% trị giá hóa đơn. - Phí bao thanh toán của ngân hàng là trên trị giá hợp đồng bao thanh toán. Giả sử bạn là nhân viên tín dụng của VCB phụ trách nghiệp vụ bao thanh toán cho khách hàng trên, xác định số tiền khách hàng nhận được khi quyết toán hợp đồng bao thanh toán. Bài 09 Công ty Tribeco ký hợp đồng bán hàng trả chậm trong thời hạn 6 tháng cho công ty Thương mại và Dịch vụ Cà Mau lô hàng nước bí đao trị giá triệu đồng. Trong thỏa thuận giữa hai bên mua bán và ACB về sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước có những cam kết sau - ACB ứng trước 85% trị giá hợp đồng bao thanh toán cho bên bán với lãi suất bằng lãi suất cho vay ngắn hạn hiện hành là tháng cộng phí bảo đảm rủi ro tín dụng là - Phí theo dõi khoản phải thu và thu hồi nợ là trị giá hợp đồng bao thanh toán Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách dịch vụ bao thanh toán, hãy xác định xem số tiền khách hàng nhận được là bao nhiêu ở hai thời điểm a. Thời điểm khách hàng xuất trình hóa đơn? b. Thời điểm quyết toán hợp đồng bao thanh toán? Bài 10 Công ty Vinamilk đang xem xét ký hợp đồng bán hàng trả chậm trong thời hạn 6 tháng cho công ty Thương mại Hoàng Mai lô hàng sữa tươi trị giá 2 tỷ đồng. Theo thỏa thuận giữa hai bên mua bán và ACB nếu sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước các điều khoản cam kết trong hợp đồng bao thanh toán như sau - ACB ứng trước 85% trị giá hợp đồng bao thanh toán cho bên bán với lãi suất tháng cộng phí bảo đảm rủi ro tín dụng là - Phí theo dõi khoản phải thu và thu hồi nợ là trị giá hợp đồng bao thanh toán. Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách bao thanh toán trong nước của ACB, hãy tính toán và tư vấn cho khách hàng xem có nên sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không? Biết rằng chi phí cơ hội vốn của Vinamilk là 12%. Bài 11 Một dự án đầu tư có dự toán là triệu đ, được chi nhánh ngân hàng K cho vay triệu đ. Hãy lập kế hoạch trả nợ, đánh giá khả năng trả nợ của dự án đầu tư này. biết rằng Thời hạn trả nợ là 4 năm Việc trả nợ được thực hiện theo kỳ khoản cố định trả nợ đều với kỳ hạn là năm, tiền lãi được tính theo số dư với lãi suất 14%/năm. Tỷ lệ KHCB của TSCĐ khi công trình hoàn thành là 20% Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư của công trình + Năm thứ nhất 10% + Năm thứ hai 15% + Năm thứ ba 20% + Năm thứ tư 15% Thuế thu nhập DN thuế suất 25%, Dự án này được miễn thuế TNDN một năm và giảm 50% trong hai năm tiếp theo. Dự kiến trích lập các quỹ từ lợi nhuận ròng là 20%. Số còn lại dùng để trả nợ vay. Bài 12 Công ty cho thuê tài chính KV đã ký để thực hiện một hợp đồng cho thuê tài chính với nhà máy X bao gồm các nội dung cơ bản sau - Trị giá thiết bị cho thuê triệu đ - Chi phí vận chuyển lắp đặt 200 triệu đ - Thời hạn cho thuê 4 năm - Tiền cho thuê thu mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ hạn với lãi suất tài trợ là 18% - Giá bán tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng tính theo giá trị còn lại là 500 triệu đ Yêu cầu Tính tiền thuê phải trả và lập bảng phân tích kế hoạch trả nợ trong các trường hợp sau a. Kỳ khoản cố định b. Kỳ khoản giảm dần với k = 0,95 Bài 13 Công ty cho thuê tài chính K đồng ý nhận tài trợ cho thuê đối với công ty A với các nội dụng sau + Trị giá thiết bị thuê triệu đ + Vận chuyển lắp đặt 200 triệu + Chi phí khác 100 triệu + Thời hạn cho thuê 4 năm + Tiền cho thuê được thu theo kỳ khoản cố định mỗi năm một lần vào đầu kỳ với lãi suất tài trợ là 16%/năm + Giá bán tài sản thuê được tính theo giá trị còn lại, được biết tài sản này có thời gian sử dụng là 7 năm và thực hiện khấu hao theo số dư giảm dần với hệ số điều chỉnh là 2. Yêu cầu phí cho thuê. Lập bảng khấu hao tài chính cho khoản tài trợ nói trên. 2. Tính tiền thuê phải trả theo kỳ khoản tăng dần với k = 1,03 và lập bảng kế hoạch trả nợ thuê tài chính CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động của NHTM và hoạt động của các tổ chức tín dụng phi NH thể hiện ở điểm nào sau đây a. NHTM cho vay và huy động vốn trong khi các tổ chức phi NH có cho vay nhưng không huy động vốn b. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi tổ chức phi NH không được c. NHTM được cho vay trong khi tổ chức phi NH không được cho vay d. NHTM chỉ được phép làm một số hoạt động NH trong khi các tổ chức tín dụng phi NH được làm toàn bộ các hoạt động NH 2. Dựa vào hoạt động của NHTM do luật qui định, có thể phân chia nghiệp vụ NHTM thành những loại nghiệp vụ nào a. Nghiệp vụ tài sản Có và tài sản Nợ b. Nghiệp vụ NH và nghiệp vụ phi NH c. Nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng d. Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ khác 3. Luật các tổ chức tín dụng VN có những qui định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM a. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo qui định b. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo qui định c. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo qui định d. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo qui định 4. Tại sao cần có những qui định an toàn và hạn chế về tín dụng đối với NHTM a. Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động của NH b. Nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của NH c. Nhằm đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động của NH d. Nhằm đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và người gởi tiền 5. NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gởi nào a. Tiền gởi có kỳ hạn và tiền gởi không kỳ hạn b. Tiền gởi thanh toán và tiền gởi tiết kiệm c. Tiền gởi VND và tiền gởi ngoại tệ d. Tất cả đều đúng 6. Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gởi, NHTM còn có thể huy động vốn bằng những hình thức nào? a. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc b. Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu NH c. Phát hành các loại giấy tờ có giá 7. Các mục nào sau đây phải được trừ đi khi tính toán vốn chủ sở hữu của NHTM a. Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cả khoản lỗ lũy kế b. Lợi thế thương mại c. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của TSCĐ và các loại chứng khoán đầu tư kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp do định giá lại theo qui định của pháp luật d. Tất cả các câu trên đều đúng 8. Ngân hàng nhà nước VN cấp tín dụng cho các NHTM dưới hình thức tái cấp vốn thông qua các nghiệp vụ sau a. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác b. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác c. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng d. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng 9. Các ngân hàng TM không được sử dụng nguồn vốn huy động để a. Đầu tư dài hạn b. Bảo lãnh c. Hoạt động tín dụng d. Câu b và c đúng 10. Mô hình “NH đơn nhất” được hiểu là [...]... của NHTM bao gồm a Thời hạn giải ngân b Thời hạn ân hạn c Thời hạn trả nợ d Cả a, b, c đều đúng 28 Thời hạn cho vay là khoản thời gian kể từ khi a Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi khách hàng nhận xong vốn vay theo HĐTD b Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi khách hàng bắt đầu trả vốn vay theo HĐTD c Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi khách hàng trả xong vốn vay cả gốc và lãi... giữa các khách hàng qua NHTM là a NHTM trích tiền từ tài khoản của bên phải trả chuyển sang tài khoản của bên thụ hưởng thông qua nghiệp vụ của ngân hàng b NHTM trích tiền từ tài khoản của NH chuyển sang tài khoản của khách hàng để thanh toán cho bên thụ hưởng thông qua nghiệp vụ của ngân hàng c NHTM trích tiền từ tài khoản của bên thụ hưởng chuyển sang NH khác có liên quan đến khách hàng trong thanh... cung cấp trực tiếp cho khách hàng a Máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải b Tiền mặt c Thẻ tín dụng d Cả a, b, c đều đúng 22 Trường hợp NHTM cho khách hàng vay không cần đến tài sản bảo đảm mà gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan thì cơ quan nào sẽ xử lý khoản vay đó a Ngân hàng NNVN b Chính phủ c Quốc hội d Chính quyền địa phương 23 Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu không... của hàng hóa cả về thời gian và không gian b Vật môi giới chỉ xuất hiện dưới hình thức bút tệ tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ, sổ sách c NHTM là người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán d Cả a, b, c đều đúng 47 Phương tiện nào là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu do NHNN qui định trong đó tiền được chuyển từ a Tài khoản của đơn vị thủ hưởng trả cho ngân hàng. .. câu nào đúng 29 Trong các tài liệu sau, tài liệu nào chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay của ngân hàng a Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất d Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 Trong các tài liệu sau, tài liệu nào chứng minh khả năng tài chính của khách hàng a Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ... qui định của pháp luật d Cả a, b, c đều đúng 24 Thời hạn cho vay của NHTM đối với tổ chức SX-KD, dịch vụ có thể ngắn hơn chu kỳ hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức SX-KD, dịch vụ bởi a Doanh nghiệp có qui mô lớn b Doanh nghiệp có thương hiệu c Kế hoạch trả nợ của DN có nguồn trả nợ từ lợi nhuận d Cả a, b, c đều đúng 25 Đối với nhu cầu vay vốn để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của... chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất d Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31 Trong các tài liệu sau, tài liệu nào liên quan đến đảm bảo tiền vay của khách hàng a Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất d Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 32 Việc bên đi vay giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên... chiết khấu được tính bằng a Trị giá chứng từ - hoa hồng chiết khấu b Trị giá chứng từ - mức chiết khấu c Trị giá chứng từ - tiền lãi chiết khấu d Trị giá chứng từ - lệ phí chiết khấu 38 Thời hạn giải ngân và thời gian ân hạn không được vượt quá a ¼ thời hạn cho vay b ½ thời hạn cho vay c ¾ thời hạn cho vay d Thời hạn cho vay 39 Trường hợp khoản tín dụng đầu tư được NHTM cho ân hạn một số kỳ hạn đầu... lãi phát sinh trong các kỳ ân hạn sẽ được cộng dồn để trả một lần vào kỳ hạn trả nợ đầu tiên c Tiền lãi phát sinh trong các kỳ ân hạn sẽ được cộng dồn để trả một lần vào kỳ hạn trả nợ cuối cùng d Khách hàng có tiền lúc nào thì trả lãi lúc đó 41 Trong tín dụng đầu tư, nguồn trả nợ lấy từ doanh thu do công trình đem lại gồm a Toàn bộ tiền KHTSCĐ b Tiền khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay c Tiền khấu hao...a NH chỉ cung cấp tín dụng cho khách hàng duy nhất là doanh nghiệp, không cung cấp tín dụng cho cá nhân b NH chỉ có chi nhánh ở đô thị, thành phố không có ở nông thôn c NH không có chi nhánh tức là các dịch vụ NH chỉ do một hội sở NH cung . nói trên cho ngân hàng công thương K. Yêu cầu Tính số tiền chiết khấu ngân hàng công thương K được hưởng Tinh giá trị còn lại thanh toán cho công ty A Bài 06 Công ty X vay của ngân hàng A một. cho ngân hàng Yêu cầu Xác định số tiền chiết khấu ngân hàng K được hưởng Xác định giá trị còn lại số tiền còn lại chuyển trả cho Cty A Bài 05 Ngày 31/6/N, công ty A đến ngân hàng công thương. sau - Lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng khi cung cấp dịch vụ bao thanh toán là 18%năm và ngân hàng ứng trước 80% trị giá hóa đơn. - Phí bao thanh toán của ngân hàng là trên trị giá hợp - Xem thêm -Xem thêm BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, , CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Bài tập kế toán thương mại có lời giải sẽ hướng dẫn các bạn làm quen với cách định khoản hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong công ty thuộc loại hình thương mại Để làm được bài tập kế toán thương mại bạn cần phải nắm vững cách định khoản các nghiệp vụ kế toán mua bán hàng hóa Bài tập kế toán thương mại có lời giải Đề bài tập kế toán thương mại như sau Tại doanh nghiệp thương mại ABC kế toán hàng tổn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng 1/N có tài liệu có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn vị 2/1 mua một lô hàng, hóa đơn GTGT số 1 + Giá mua chưa thuế + Thuế GTGT 10% + Tổng giá thanh toán Tiền hang chưa thanh toán. Hàng mua chuyên về nhập kho đủ PNK số 1, chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hóa đơn GTGT số 15 + Giá cước vận chuyển chưa thuế + Thuế GTGT 10% 230 + Tổng giá thanh toán 2. Ngày 4/1 nhận được hàng mua đang đi đường kỳ trước. Theo hóa đơn GTGT trị giá chưa thuế thuế GTGT 10%. Biên bản kiêm nhận thiếu một số hàng trị giá chưa thuế chưa rõ nguyên nhân, đơn vị nhập kho theo số thực nhận PNK Số 2 3. Ngày 8/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 3 + Giá mua chưa thuế + Thuế GTGT 10% + Tổng giá thanh toán Tiền chưa thanh toán. Số hàng mua chuyển về nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng không đúng hợp đồng giá trị chưa thuế DN từ chối mua và đã nhập kho số hàng đúng hợp đồng PNK số 4. Số hàng trả lại đang bảo quản hộ. 4. Ngày 10/1 nhận được giấy báo nợ số 181 chuyển TGNH thanh toán tiền mua hàng ngày 2/1 chiết khấu được hưởng do trả sớm 1%. 5. Ngày 12/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 5 + Giá mua chưa thuế + ThuếGTGT 10% + Tổng giá thanh toán Tiền chưa thanh toán, số hàng mua đã xử lý - Gửi bán thẳng 1/2 gía bán + Giá bán chưa thuế + Thuế GTGT 10% + Tổng giá thanh toán - Chuyển về nhập kho 1/2, trị giá hàng hóa thực nhập kho PNK số 5, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân. 6. Khách hàng ở NV5 đã nhận được hàng và thanh toán vào tài khoản của công ty ABC đã nhận được báo có, chiết khâu thanh toán cho khách hàng 1%. 7. Xuất kho bán trả góp một lô hàng, hóa đơn GTGT Giá bán trả ngay chưa có thuế Giá bán trả góp Thuế GTGT 10%. Số tiền thu lần đầu tại thời điểm bán là đã nhận được báo có của ngân hàng, thời hạn trả góp 12 tháng, thặng số bán 10%. Giá vốn của lô hàng 25/1 nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua. -Mua hàng hóa về nhập kho, Giá mua chưa thuế chiết khấu thương mại được hưởng 1%, thuế GTGT 10%. -Chi phí vận chuyển theo hóa đơn loại hóa đơn đặc thù số 7 thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển 10%. 9. Bán lô hàng nhận bán đại lý, giá bán chưa thuế GTGT thuếGTGT 10%, hoa hồng,đại lý 15%, thuếGTGT của dịch vụ đại lý 10%, khách hàng đã thanh toán qua ngân hàng. Doanh nghiệp đã chuyển tiền thanh toán cho bên đại lý sau khi đã trừ hoa hồng. Bài giải bài tập kế toán thương mại như sau 1 Nợ TK 1561 Nợ TK 1331 Có TK 331 Chi phí vận chuyển Nợ TK 156 2 Nợ TK 1331 230 Có TK 331 2 Nợ TK 1561 Nợ TK 138 Có TK 151 3 Mua hàng phát sinh hàng không đúng hợp đồng Nợ TK 1561 Nợ TK 1331 Có TK 331 4 Thanh toán cho người bán có CKTT Nợ TK 331 CÓTK112 Có TK 515 5 Hàng mựa gửi thẳng cơ sở đại lý Nợ TK 157 Nợ TK 133 Có TK 331 Hàng mua về nhập kho phát sinh thiếu Nợ TK 1561 Nợ TK 138 Nợ TK 133 Có TK 331 6 Ghi nhận doanh thu hàng bán Nợ TK 112 Nợ TK 635 Có TK 511 Có TK 3331 Ghi nhận giá vôn hàng bán Nợ TK 632 Có TK 157 7 Ghi nhận doanh thu hàng bán trả góp Nợ TK 112 Nợ TK 131 Có TK511 Có TK 3331 Có TK 3387 Giá vốn hàng bán Nợ TK 632 Có TK 156 8 Nợ TK 1561 Nợ TK 133 Có TK 141 9 Bán hàng nhận đại lý Nợ TK 112 Có TK 331 Thanh toán cho bên giao đại lý và ghi nhận hoa hồng đại lý Nợ TK 331 Có TK 112 Có TK 5113 Có TK 3331 BÀI VIẾT LIÊN QUAN ⇒ Cách định khoản nghiệp vụ kế toán mua hàng ⇒ Cách định khoản các nghiệp vụ kế toán bán hàng ⇒ Khóa học kế toán thương mại - Dạy thực hành trên 100% chứng từ gốc bộ chứng từ thương mại Các bài viết mới Các tin khác - Chiết khấu thương mại Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Lưu ý - Nếu DN bạn sử dụng chế độ Thông tư 200 thì hạch toán Khoản Chiết khấu thương mại vào TK 521 5211 - Chiết khấu thương mai, 5213 - Giám giá hàng bán - Nếu DN bạn sử dụng chế độ Thông tư 133 thì hạch toán Khoản Chiết khấu thương mại vào TK 511 Sau đây Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán, chi tiết theo 3 Trường hợp cụ thể như sau 1. Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. - Tức là Chiết khấu - Giám giá ngay khi mua hàng BÊN BÁN - Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền trên hoá đơn Có 511 Tổng số tiền chưa có Thuế Có 3331 Thuế GTGT BÊN MUA - Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng Nợ TK 156 Tổng số tiền chưa có Thuế Nợ TK 1331 Thuế GTGT Có TK 111, 112, 331 Số tiền trên hoá đơn - Vì số tiền Chiết khấu thương mại đã trừ trước khi viết hóa đơn tức là trên hóa đơn là giá đã giảm rồi nên các bạn hạch toán theo số tiền trên hóa đơn. Trường hợp này thì khi hạch toán không phản ánh khoản chiết khấu thương mại. 2. Nếu mua hàng nhiều lần được hưởng chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Tức là Mua hàng nhiều lần khi đạt đến số lượng, doanh số thì được hưởng chiết khấu - giảm giá -> Lúc này sẽ điều chỉnh trên hoá đơn cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, cụ thể như sau - Trường hợp này sẽ có 2 tình huống xảy ra đó là a Nếu số tiền chiết khấu - giảm giá mà NHỎ HƠN giá trị hoá đơn cuối cùng -> Thì có thể sẽ trừ trực tiếp trên hoá đơn cuối cùng đó. b Nếu số tiền chiết khấu - giảm giá mà LỚN HƠN giá trị hoá đơn cuối cùng -> Thì sẽ phải lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm Vì không thể trừ trên hoá đơn được. => Cụ thể 2 trường hợp như sau Ví dụ 1 - Công ty A tổ chức chương trình chiết khấu mại như sau Nếu ai mua hàng đạt doanh số 100tr sẽ được chiết khấu 10%. - Công ty B có phát sinh mua hàng các lần như sau - Lần 1 Mua hàng trị giá 10tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 10tr - Lần 2 Mua hàng trị giá 50tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 50tr - Lần 3 Mua hàng trị giá 40tr -> Như vậy là đã đạt doanh số quy định sẽ được chiết khấu 10% -> Số tiền chiết khấu sẽ là 10% = 10tr NHỎ HƠN số tiền trên hoá đơn cuối cùng lần 3 -> Nên có thể trừ trực tiếp trên hoá đơn lần 3 như sau STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 01 Điều hoà Sam sung bộ 4 Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU ngày 2/12/2018 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT .10 % , Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ Ba mươi ba triệu đồng. Cách hạch toán chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hoá đơn lần 1 và 2 Các bạn hạch toán như bình thường nhé. - Hoá đơn lần 3 Hạch toán như sau BÊN BÁN Nợ TK 131, 111, 112 Tổng số tiền đã chiết khấu Có 511 Tổng số tiền đã chiết khấu Có 3331 Thuế GTGT BÊN MUA Nợ TK 156 Giá trên hoá đơn Nợ TK 1331 Thuế GTGT Có TK 111, 112, 331 Số tiền đã trừ khoản chiết khấu Ví dụ 2 - Công ty A tổ chức chương trình chiết khấu mại như sau Nếu ai mua hàng đạt doanh số 100tr sẽ được chiết khấu 10%. - Công ty B có phát sinh mua hàng các lần như sau - Lần 1 Mua hàng trị giá 41tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 41tr - Lần 2 Mua hàng trị giá 50tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 50tr - Lần 3 Mua hàng trị giá 9tr -> Như vậy là đã đạt doanh số quy định sẽ được chiết khấu 10% -> Số tiền chiết khấu sẽ là 10% = 10tr LỚN HƠN số tiền trên hoá đơn cuối cùng lần 3 -> Nên hoá đơn lần 3 vẫn phải xuất như bình thường là 9tr -> Tiếp đó Cty A sẽ lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các số hoá đơn lần 1,2,3 như sau STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 01 Điều chỉnh giảm giá hàng bán do chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU ngày 2/12/2018, kèm bảng kê các số hoá đơn số ... bộ 10 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT .10 % , Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ Mười một triệu đồng. Cách hạch toán như sau - Hoá đơn lần 1, 2 và 3 Các bạn hạch toán như bình thường nhé. - Hoá đơn điều chỉnh giảm bên trên sẽ hạch toán như sau BÊN BÁN - Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại Nợ TK 521 Số tiền Chiết khấu thương mại Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511 Nợ TK 3331 Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm Có TK 131, 111, 112 - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi Nếu theo TT 133 sẽ có bút toàn này nhé Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. BÊN MUA + Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho; Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 156 Giảm giá trị hàng tồn kho. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ. + Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán; Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 632 Giảm giá vốn. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ. + Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm Chi phí đó Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 154, 642 ... Giảm chi phí tương ứng. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ + Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản. Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 241 Giảm chi phí xây dựng cơ bản. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ. 3. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình kỳ chiết khấu hàng bán thì lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Tức là Khi bán hàng vẫn xuất hoá đơn bình thường -> Khi kết thúc chương trình ->Mới tổng kết để xuất hoá đơn điều chỉnh cho các hoá đơn trước đó. Chú ý Trường hợp 3 này cũng xử lý tương tự như Trường hợp số 2 trong phần 2 bên trên nhé Tức là phải xuất 1 hoá đơn điều chỉnh - Dựa vào hoá đơn điều chỉnh các bạn hạch toán như sau BÊN BÁN - Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ Nợ TK 521 Số tiền Chiết khấu thương mại. Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511 Nợ TK 3331 Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm Có TK 131, 111, 112 ... - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi Nếu theo TT 133 sẽ có bút toàn này nhé Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. BÊN MUA Chú ý Trường hợp điều chỉnh vào cuối kỳ thì Bên mua thì cần chú ý 3 trường hợp như sau nhé + Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho; Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 156 Giảm giá trị hàng tồn kho. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ. + Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán; Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 632 Giảm giá vốn. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ. + Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm Chi phí đó Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 154, 642 ... Giảm chi phí tương ứng. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ + Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản. Nợ TK 331, 111, 112.... Số tiền Chiết khấu thương mại Có TK 241 Giảm chi phí xây dựng cơ bản. Có TK 1331 Giảm số thuế đã được khấu trừ. Lưu ý Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp Trực tiếp - Hạch toán khoản chiết khấu thương mại Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511 Có TK 131- Phải thu của khách hàng - Hạch toán doanh thu bán hàng Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Như vậy là chúng ta đã xử lý song việc hạch toán chiết khấu thương mại, tiếp đó các bạn cần quan tâm đó là kê khai khoản này, chi tiết mời các bạn xem thêm Cách kê khai hóa đơn chiết khấu thương mại - Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế GTGT. TNCN, TNDN... tính lương, trích khấu hao TSCĐ....lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm ... thì có thể tham gia Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng __________________________________________________

bài tập chiết khấu ngân hàng thương mại